Giáo án Công nghệ Khối 9 - Chương trình cả năm (Bản đẹp)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ Khối 9 - Chương trình cả năm (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_khoi_9_chuong_trinh_ca_nam_ban_dep.doc
Nội dung text: Giáo án Công nghệ Khối 9 - Chương trình cả năm (Bản đẹp)
- Ngày soạn: 04/09/2007 Ngày giảng: 10/09/2007 Tiết 1: giới thiệu nghề trồng cây ăn quả I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được vai trò, vị trí, đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống kinh tế và sản xuất. * Kỹ năng: Nắm được đặc điểm và yêu cầu, triển vọng phát triển của nghề. * Thái độ: Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng số liệu phát triển của nghề trồng cây ăn quả ở địa phương. 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Vai trò và đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 9C: 9D: 2. Kiểm tra: Không 3. Bài mới: Tiết 1: giới thiệu nghề trồng cây ăn quả 1
- - Nghề trồng cây ăn quả có điều kiện lao - Điều kiện lao động: động như thế nào? + Làm việc thường xuyên ngoài trời. + Tiếp xúc trực tiếp với hoá chất. + Tư thế làm việc luôn thay đổi. - Quan sát H2 và cho biết sản phẩm của - Sản phẩm: Các loại quả. nghề là những loại quả nào? 2. Yêu cầu của nghề đối với - Nghề trồng cây ăn quả có những yêu người lao động. cầu gì? - Phải có tri thức về khoa học sinh học, - Tại sao phải có những yêu cầu như hoá học, kỹ thuật nông nghiệp, am hiểu vậy? thực tiễn sản xuất. Có kỹ năng cơ bản về - Trong những yêu cầu đó thì yêu cầu nghề trồng cây ăn quả. nào là quan trọng nhất? - Phải yêu nghề, yêu thiên nhiên, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, năng động, sáng tạo. Có khả năng quan sát, theo dõi sự sinh trưởng, phát triển của cây. - Có sức khoẻ tốt, dẻo dai, thích nghi với công việc hoạt động ngoài trời Hoạt động 4: Tìm hiểu triển vọng phát III. Triển vọng của nghề: triển của nghề: - Hiện nay nghề trồng cây ăn quả đang Hiện nay nghề trồng cây ăn quả đang có xu thế phát triển như thế nào? được khuyến khích phát triển nhằm tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, sản xuất nhiều hàng hoá cho người tiêu dùng, nguyên liệu, hàng xuất khẩu. 4. Củng cố: - GV hệ thống phần trọng tâm của bài. - Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị nội dung cho bài học sau. 3
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài học. Trồng cây ăn quả có ý nghĩa to lớn đối với con người, xã hội, thiên nhiên, con người. Trong quá trình trồng các yếu tố ngoại cảnh tác động rất lớn đến chất lượng, năng xuất cây trồng. Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị của việc I. giá trị của việc trồng cây ăn quả: trồng cây ăn quả. - Cho HS đọc nội dung trong SGK. - Giá trị dinh dưỡng. - Hãy cho biết giá trị nào là quan trọng - Một số bộ phận của một số cây có khả nhất? Vì sao? năng chữa bệnh thông thường. (Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy - Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, là hàng hoá xuất khẩu có giá chế biến, là hàng hoá xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Vì nghề trồng cây ăn quả trị kinh tế cao. ngoài các giá trị trên thì mục đích chính - Có tác dụng bảo vệ môi trường sinh là đem lại hiệu quả kinh tế). thái, bảo vệ đất. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm thực II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả: vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả - Cho học sinh đọc thông tin phần 1 1. Đặc điểm thực vật: trong SGK. - Cho HS quan sát 1 cây ăn quả thực tế. - Hãy kể tên các bộ phận của cây? a. Rễ: Có hai loại - Hãy phân biệt điểm giống và khác - Rễ mọc thẳng xuống đất (Rễ cọc) giúp nhau giữa hai loại rễ? cho cây đứng vững, hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây. - Rễ mọc ngang, nhỏ và nhiều có tác dụng hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây. - Hãy kể tên một số loại cây ăn quả b. Thân: Đa phần cây ăn quả là thân gỗ, không phải là thân gỗ? (Chuối, thanh nhưng cũng có một số là thân thảo, mềm long, dừa ) 5
- Ngày soạn: 20/09/2007 Ngày giảng: 24/09/2007 Tiết 3: một số vấn đề chung về cây ăn quả (T2) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được được ký thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả. * Kỹ năng: Vận dụng vào tìm hiểu thực tế ở gia đình, địa phương. * Thái độ: Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng 2/ SGK. 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: 10’ Hãy trình bày đặc điểm thực vật và yêu * Đặc điểm thực vật: 5đ cầu ngoại cảnh của cây ăn quả? - Rễ - Thân - Hoa - Quả và hạt 7
- - Trồng cây theo khoảng cách nhất định Trồng dày hợp lý để tiết kiệm diện tích có tác dụng gì? đất, dễ chăm sóc, dễ thu hoạch, cây phát triển tốt, năng xuất cao. c. Đào hố, bón phân lót: - Tại sao khi đào hố cần để riêng lớp đất - Đào hố trước khi trồng 15 đến 30 ngày, mặt ra 1 bên? kích thước hố tuỳ theo từng loại cây. - Trộn lớp đất mặt với phân bón rồi cho xuống hố lấp đất. d. Trồng cây: - Cho học sinh đọc quy trình trồng cây Cây ăn quả được trồng theo quy trình: Đào hố trồng Bóc vỏ bầu Đặt cây vào hố Lấp đất Tưới nước. 4. Củng cố: - GV hệ thống phần trọng tâm của bài. - Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị nội dung cho bài học sau. Ngày soạn: 28/09/2007 Ngày giảng: 01/10/2007 Tiết 4: một số vấn đề chung về cây ăn quả (T3) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được được kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả. 9
- - Cho HS đọc nội dung phần chăm sóc. cỏ dại, làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh, - Làm cỏ dại có tác dụng gì? đất tơi xốp. b. Bón phân thúc: - Bón vào hai thời kì: - Tại sao phải bón phân thúc? Bón vào + Trước và khi đang ra hoa. những thời kì nào? + Sau khi thu hoạch quả. - Bón phân thúc bằng phân hoá học, phân chuồng, đất phù sa - Bón phân theo rãnh hoặc theo hố. c. Tưới nước: - Có tác dụng hoa tan chất dinh dưỡng - Khi nào ta nên tưới nước cho cây? cho cây hút được đễ dàng. - Chủ động tưới theo yêu cầu của cây. d. Tạo hình, sửa cành: - Tạo hình: Giúp cho cây có thế đứng, bộ khung khoẻ mạnh để mang được - Hãy cho biết thế nào là tạo hình, sửa lượng quả nhiều nhất. cành? - Sửa cành: Loại bỏ những cành nhỏ, sâu - Tác dụng của việc làm này? bệnh làm cho cây thông thoáng. - Tiến hành vào 3 thời kì: + Đốn tạo hình. + Đốn tạo quả. + Đốn phục hồi. e. Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh kịp thời bằng các phương pháp; Thủ công, hoá học, sinh học - Hãy kể các cách mà ở nhà em dùng để g. Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng: phòng trừ sâu bệnh? Được sử dụng trong khi nhân giống, tạo giống cây mới, khi sử dụng phải dùng - Khi sử dụng chất điều hoà sinh trưởng chất có trong danh mục cho phép của ta cần lưu ý điều gì? nhà nước. IV./ Thu hoạch – Bảo quản – 11
- Ngày soạn: 04/10/2007 Ngày giảng: 08/10/2007 Tiết 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả (T1) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được được kỹ thuật xây dựng vười ươm cây ăn quả. * Kỹ năng: Hiểu được đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của phương pháp nhân giống hữu tính. * Thái độ: Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Hình 4 phóng to 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: - Cách thiết kế vườn ươm. - Phương pháp nhân giống hữu tính IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: Các công việc chăm sóc: Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây - Làm cỏ, vun xới. ăn quả? 13
- Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương ii./ Các phương pháp nhân pháp nhân giống cây ăn quả giống cây ăn quả: - Hãy cho biết ưu, nhược điểm của 1. Phương pháp nhân giống hữu tính: phương pháp nhân giống hữu? - Đây là phương pháp tạo cây con bằng hạt. - Sử dụng phương pháp này cần lưu ý: - Cho HS biết các trường hợp sử dụng + Phải biết được đặc tính chín của hạt phương pháp này: để có biện pháp xử lý. + Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép. + Khi gieo hạt trên luống hoặc trong + Dùng đối với loại cây chưa có bầu đất phải tưới nước, phủ rơm rạ để phương pháp nhân giống nào khác. giữ ẩm, chăm sóc thường xuyên. + Giống cây đa phôi để giữ được đặc tính của cây mẹ. 4. Củng cố: - GV hệ thống phần trọng tâm của bài. - Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị nội dung cho bài học sau. 15
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài học. Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu kinh tế phải có nhiều giống cây ăn quả tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lượng cao. Muốn vậy cần có những phương pháp nhân giống phù hợp và hiệu quả. Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương pháp nhân giống cây ăn quả (Tiếp). I. Các phương pháp nhân - Cho HS quan sát hình vẽ các phương giống cây ăn quả (Tiép) pháp nhân giống vô tính. 2. Phương pháp nhân giống vô tính: - Hãy quan sát hình và cho biết đặc a. Chiết cành: Là phương pháp nhân điểm của phương pháp chiết cành? giống bằng cách tách cành từ cây mẹ để tạo cây con. - Cành chiết nên chọn như thế nào cho - Cành chiết có 1-2 năm tuổi, đường đảm bảo? kính 1-1,5cm, không sâu bệnh, nằm giữa tầng tán. - Hãy cho biết thời vụ của chiết cành? - Thời vụ thích hợp: Vụ thu, xuân đối với miền bắc, đầu mùa mưa đối với miền nam. - Hãy quan sát hình và cho biết đặc : Là phương pháp nhân điểm của phương pháp giâm cành? b. Giâm cành giống dựa trên khả năng hình thành rễ phụ của các đoạn cành (Hoặc các đoạn rễ) đã cắt rời khỏi cây mẹ. Để thực hiện phương pháp giâm cành đạt kết quả ta cần: - Làm nhà giâm nơi thoáng mát, nền - Cành giâm nên chọn như thế nào cho giâm đảm bảo tơi xốp, ẩm. đảm bảo? - Chọn cành non 1-2 năm tuổi, không bị - Hãy cho biết thời vụ của giâm cành? sâu bệnh. 17
- Ngày soạn: 18/10/2007 Ngày giảng: 22/10/2007 Tiết 7: Thực hành Giâm cây (Tiết 1) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết cách giâm cành theo các thao tác kỹ thuật. * Kỹ năng: Làm được các thao tác của quy trình thực hành. * Thái độ: Yêu thích môn học, ham tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ các phương pháp nhân - Đất để giâm cành. giống cây ăn quả. - Khay nhựa. - Kéo cắt cành. - Túi bầu PE. - Dao nhỏ sắc. - Cành giâm. - Thuốc kích thích ra rễ 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Biết cách giâm cành và các thao tác theo quy trình giâm cành. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 19
- - Cho HS quan sát H10.a Quy trình bao gồm 4 bước: - Lưu ý HS thời vụ giâm tốt nhất (MB: Vụ thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa B1: Cắt cành giâm: mưa) - Dùng dao sắc cắt vát cành giâm có Tại sao phải cắt bớt phiến lá? (Giảm sự đường kính 0,5 cm thành từng đoạn 5-7 thoát hơi nước) cm, trên cành giâm có 2-4 lá. - Bỏ ngọn và cành sát thân cây mẹ, cắt - Cho HS quan sát H10.b và đọc các yêu bớt phiến lá. cầu khi xử lý cành giâm? B2: Xử lý cành giâm. - GV làm thao tác cho HS quan sát. Nhúng cành giâm vào thuốc kích thích ra rễ với độ sâu 1-2 cm, trong thời gian - Cho HS quan sát H10.c và đọc các yêu 5-10 giây. Sau đó vẩy cho khô. cầu khi cắm cành giâm? B3: Cắm cành giâm. - GV làm các thao tác cho HS quan sát. - Cắm cành giâm hơi chếch so với mặt luống đất hoặc cát với độ sâu 3-5cm, khoảng cách các càch là 5x5 hoặc 10x10 - Nếu cắm vào bầu thì mỗi bầu cắm 1 - Cho HS quan sát H11.d cành và xếp bầu cạnh nhau. - Ta có thể làm những công việc gì để B4: Chăm sóc cành giâm. chăm sóc cành giâm?. - Tưới nước thường xuyên dưới dạng sương mù đảm bảo đất, cát đủ độ ẩm. - Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn. - Sau 15 ngày nếu thấy rẽ mọc nhiều và 4. Củng cố: hơi chuyển từ màu trắng sang vàng thì - GV nhắc lại các bước tiến hành giâm chuyển ra vườn ươm hoặc bầu đất. cành theo quy trình. - Cho học sinh nhắc lại quy trình. - Cho đại diện 1-2 HS lên làm lại các thao tác. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu 21
- Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: Hãy kể tên các bước của quy trình giâm cành? Hãy kể tên một số loại cây ăn quả - Quy trình bao gồm 4 bước: sử dụng phương pháp giâm cành? B1: Cắt cành giâm: B2: Xử lý cành giâm. B3: Cắm cành giâm. B4: Chăm sóc cành giâm. - Một số loại cây sử dụng phương pháp giâm cành là: Cây chanh, bưởi 3. Bài mới: Tiết 8: Thực hành Giâm cây (Tiết 2). Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành. - GV nêu mục tiêu bài thực hành. I. Mục tiêu: - Làm được các thao tác kỹ thuật trong việc giâm cành. : Tổ chức thực hành. Hoạt động 2 - Đảm bảo an toàn trong khi thực hành. - GV cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật liệu II. Tổ chức thực hành: cần có cho bài. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Phân nhóm và chia khu vực làm thực - HS đưa ra sự chuẩn bị của mình. hành của các nhóm. - Thành lập nhóm theo phân công. - Cho các nhóm trưởng lên nhận dụng cụ, vật liệu để làm thực hành. - Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm. Hoạt động 3: Thực hành. - GV làm mẫu từng bước của quy trình III. Tiến hành: thực hành cho HS quan sát. 23
- “Thực hành: Giâm cành”. Ngày soạn: 31/10/2007 Ngày giảng: 05/11/2007 Tiết 9: Thực hành chiết cành (Tiết 1) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết cách chiết cành theo các thao tác kỹ thuật. * Kỹ năng: Làm được các thao tác của quy trình thực hành. * Thái độ: Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ các phương pháp nhân - Đất để bó bầu. giống cây ăn quả. - Khay nhựa. - Kéo cắt cành. - Mảnh P.E để bó bầu. - Dao nhỏ sắc. - Dây buộc. - Thuốc kích thích ra rễ - Cành chiết. 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Biết cách chiết cành và các thao tác theo quy trình chiết cành. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 25
- Vụ thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa - Nằm giữa tầng tán và vươn ra ánh mưa) sáng, không bị sâu bệnh. - Cho HS quan sát H11.b và đọc các yêu B2: Khoanh vỏ. cầu khi khoanh vỏ? - Dùng dao khoanh vỏ cành chiết ở vị trí - GV làm thao tác cho HS quan sát. cách chạc cành từ 10 - 15 cm. - Lưu ý HS khi khoanh vỏ cần dùng dao - Độ dài phần khoanh từ 1,5 - 2,5 cm. sắc, tránh làm dập phần vỏ còn lại. - Bóc hết lớp vỏ rồi cạo sạch phần vỏ - Giải thích cho HS tại sao phải cạo lớp trắng sát phần gỗ rồi để khô. vỏ trắng sát phần gỗ (Cho rễ ra nhanh). B3: Trộn hỗn hợp bó bầu. - Tại sao phải trộn đất mùn, bèo tây vào Trộn 2/3 đất với 1/3 mùn, bèo tây, chất hỗn hợp bó bầu? ( Làm đất được tơi xốp, kích thích ra rễ và làm ẩm tới 70% độ giữ được độ ẩm, rễ phát triển thuận lợi). ẩm bão hoà. - Cho HS quan sát H11.c B4: Bó bầu. - GV làm các thao tác cho HS quan sát. - Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên hoặc trộn cùng với đất bó bầu. - Tại sao bọc bầu bằng PE trong mà - Bó giá thể bầu vào vị trí chiết cho đều, không phải lại khác? (Tiện cho việc hai đầu nhỏ dần. Phía ngoài bọc mảnh quan sát ra rễ của cành chiết). PE trong rồi buộc hai đầu. - Kích thước bầu tuỳ thuộc vào loại cây, đường kính cành chiết. - Cho HS quan sát H11.c B5: Cắt cành chiết: - Cho HS quan sát một cành chiết thực - Sau 30 - 60 ngày quan sát bầu đất thấy đã có rễ. rễ xuất hiện và có màu vàng ngà thì cắt cành chiết ra khỏi cây. - Bóc vỏ PE bó bầu rồi đem giâm ở vườn ươm. 4. Củng cố: - GV nhắc lại các bước tiến hành bó bầu theo quy trình. - Cho học sinh nhắc lại quy trình. 27
- IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: Hãy kể tên các bước của quy trình chiết cành? Hãy kể tên một số loại cây ăn quả - Quy trình bao gồm 5 bước: sử dụng phương pháp chiết cành? B1: Chọn cành chiết: B2: Khoanh vỏ. B3: Trộn hỗn hợp bó bầu. B4: Bó bầu. B5: Cắt cành chiết. - Một số loại cây sử dụng phương pháp chiết cành là: Cây chanh, bưởi, xoài nhãn 3. Bài mới: Tiết 10: Thực hành chiết cành (Tiết 2). Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành. I. Mục tiêu: - GV nêu mục tiêu bài thực hành. - Làm được các thao tác kỹ thuật trong việc chiết cành. - Đảm bảo an toàn trong khi thực hành. Hoạt động 2: Tổ chức thực hành. - GV cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật II. Tổ chức thực hành: liệu cần có cho bài. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Phân nhóm và chia khu vực làm thực - HS đưa ra sự chuẩn bị của mình. hành của các nhóm. - Thành lập nhóm theo phân công. - Cho các nhóm trưởng lên nhận dụng cụ, vật liệu để làm thực hành. - Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm. 29
- 5. Dặn dò: - Về nhà làm lại các bước của quy trình giâm càch. - Đọc trước nội dung cho bài “Thực hành: Ghép”. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 11: Thực hành Ghép (Tiết 1) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết cách ghép đoạn cành theo các thao tác kỹ thuật. * Kỹ năng: Làm được các thao tác của quy trình thực hành. * Thái độ: Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ các phương pháp nhân - Cây làm gốc ghép. giống cây ăn quả. - Khay nhựa. - Kéo cắt cành. - Dây buộc. - Dao nhỏ sắc. - Cành, mắt ghép. - Túi PE trong để bọc ngoài. 2. Học sinh: Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Biết cách chiết cành và các thao tác theo quy trình ghép cành. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 31
- Vụ thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa mưa) 2. Ghép mắt nhỏ có gỗ: - Cho HS quan sát H13. và đọc các yêu B1: Chọn vị trí và tạo miệng ghép: cầu khi ghép cành? B2: Cắt mắt ghép: - GV làm các thao tác cho HS quan sát. B3: Ghép mắt: B4: Kiểm tra sau khi ghép: IV. Tiến hành: - Phân công vị trí cho các nhóm làm 1. Ghép cành: thực hành. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dungđã hướng dẫn. - Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm. 4. Củng cố: - Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo Các tiêu chí đánh giá: nhau theo các tiêu chí của giáo viên đưa - Sự chuẩn bị của cá nhóm. ra. - Số lượng ghép được. - Theo quy trình thực hành. 5. Dặn dò: - Vệ sinh, an toàn lao động. - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. 33
- 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: Hãy kể tên các bước của quy trình ghép - Quy trình bao gồm 4 bước: cành? Hãy kể tên một số loại cây ăn quả B1: Chọn và cắt cành ghép: sử dụng phương pháp ghép cành? B2: Chọn vị trí ghép và cắt gốc ghép: B3: Ghép đoạn cành: B4: Kiểm tra sau khi ghép: - Một số loại cây sử dụng phương pháp ghép cành là: Cây chanh, bưởi, xoài nhãn 3. Bài mới: Tiết 12: Thực hành ghép (Tiết 2). Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành. - GV nêu mục tiêu bài thực hành. I. Mục tiêu: - Làm được các thao tác kỹ thuật trong việc ghép mắt nhỏ có gỗ. - Đảm bảo an toàn trong khi thực hành. Hoạt động 2: Tổ chức thực hành. II. Tổ chức thực hành: - Cho HS quan sát quy trình trong SGK. * Ghép chữ T: - Hãy cho biết để ghép mắt nhỏ có gỗ B1: Chọn vị trí và tạo mắt ghép: đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy B2: Cắt mắt ghép: bước? B3: Ghép mắt: - Cho HS quan sát H13. B4: Kiểm tra sau khi ghép: - Hãy cho biết chọn cành ghép như thế nào là tốt nhất? - Lưu ý HS thời vụ chiết tốt nhất (MB: Vụ - HS đưa ra sự chuẩn bị của mình. thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa mưa) - Thành lập nhóm theo phân công. - Cho HS quan sát H14. và đọc các yêu cầu khi ghép cành? - Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm. 35
- 5. Dặn dò: - Về nhà làm lại các bước của quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ. - Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 13: Thực hành ghép (Tiết 3) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết cách ghép theo các thao tác của quy trình kỹ thuật. * Kỹ năng: Làm được các thao tác của quy trình thực hành. * Thái độ: Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ các phương pháp nhân giống cây ăn quả. - Kéo cắt cành. - Khay nhựa. 2. Học sinh: - Cành , mắt để ghép. - Dao nhỏ sắc. - Dây buộc. III./ Nội dung trọng tâm: Biết và làm được các thao tác của quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ. IV./ Các hoạt động dạy - học. 37
- - GV làm các thao tác cho HS quan sát. - Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm. Hoạt động 3: Tiến hành: - Phân công vị trí cho các nhóm làm thực III. Tiến hành: hành. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dungđã hướng dẫn. - Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm. - GV cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật liệu cần có cho bài. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Phân nhóm và chia khu vực làm thực hành của các nhóm. - Cho các nhóm trưởng lên nhận dụng cụ, vật liệu để làm thực hành. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả. - Giáo viên đưa ra các tiêu chí để các nhóm tự đánh giá kết quả của nhau. - Các nhóm đánh giá kết quả chéo của nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV đưa ra. IV. Đánh giá kết quả: 4. Củng cố: Các tiêu chí để đánh giá: - GV nhận xét chung về giờ học của cả - Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. lớp. - Thực hiện quy trình. -Nêu các ưu, nhược điểm của các nhóm, - Thời gian hoàn thành. nguyên nhân. - Số lượng ghép được. - Cho điểm các nhóm. - Đảm bảo vệ sinh và anh toàn trong 39
- Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: Tiết 14: kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi (Cam, chanh, quýt, bưởi ) (T1) Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi. I. giá trị dinh dưỡng của quả cây có múi: - Em hãy nêu giá trị của quả cây có múi? - Có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao. - Trong thịt quả có chứa đường, vitamin, axit hữu cơ và các khoáng chất. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật - Được trồng rộng rãi ở nước ta. và yêu cầu ngoại cảnh. II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh: - Hãy đọc nội dung đặc điểm thực vật và 1. Đặc điểm thực vật : hãy cho biết đặc điểm chung của cây ăn - Thân : Là loại cây thân gỗ, có nhiều cành quả có múi? - Rễ : Cây có bộ rễ phát triển, rễ cọc cắm sâu xuống đất, rễ con phân bố tập chung ở lớp đất mặt. - Hoa : Thường nở rộ cùng cành non phát triển, có mùi thơm hấp dẫn. - Cho HS quan sát sơ đồ (H15) và nêu các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây 2. Yêu cầu ngoại cảnh : - Nhiệt độ thích hợp 250C – 270C. 41
- 5. Dặn dò: - Học bài. - Đọc trước nội dung còn lại của bài. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 15: kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi (Cam, chanh, quýt, bưởi ) (T2) I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được biện pháp kỹ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản của cây ăn quả có múi. * Kỹ năng: Nắm được phương pháp gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản cây ăn quả có múi. * Thái độ: Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bảng 4/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Chăm sóc, thu hoạch và bảo quản. IV./ Các hoạt động dạy - học. 43
- quản cúng như thế nào để đạt hiệu quả nhất? Hoạt động 2: Tìm hiểu kỹ thuật trồng III. kĩ thuật trồng và chăm sóc: cây ăn quả có múi: 3. Trồng cây: - Hãy điền thời gian trồng vào bảng trong a. Thời vụ: SGK. - Các tỉnh phía bắc từ tháng đến tháng - Các tỉnh phía nam từ tháng đến tháng. - Cho học sinh tham khảo một số loại cây b. Khoảng cách trồng với khoảng cách trồng của chúng. Phụ thuộc vào từng loại cây, từng loại đất. - Hãy kể tên các công việc chăm sóc? 3. Chăm sóc: - Làm cỏ vun xới có tác dụng gì cho cây? a. Làm cỏ vun sới: - Diệt cỏ dại và làm mất chỗ ẩn náu của sâu bệnh. - Làm tơi xốp đất, thoáng khí. - Tại sao phải bón phân thúc? b. Bón phân thúc: - Khi nào thì tiến hành bón? - Dùng phân hữu cơ và phân hoá học. - Dùng loại phân nào để bón? Cách bón? - Phân bón thúc được bón theo hình chiếu của cây. - Lượng phân bón tuỳ thuộc vào từng thời kỳ của cây. c. Tưới nước và giữ ẩm cho đất: - ở gia đình em thường giư ẩm cho đất Tưới nước, phủ rơm rạ, trồng cây phân bằng phương pháp nào? xanh để giữ ẩm cho đất. - Tại sao phải có công đoạn tạo hình sửa d. Tạo hình, sửa cành: cành? Công việc này có tác dụng gì? - Đốn tạo hình giúp cây phát triển cân đối. - Loại bỏ cành già, cành bị sâu bệnh. e. Phòng trừ sâu bệnh: - Cho HS đọc nội dung giới thiệu một số - Cây ăn quả có múi thường bị nhiều loại loại sâu bệnh hại cây ăn quả có múi sâu bệnh phá hại làm ảnh hưởng đến năng thường gặp. suất và chất lượng, hiệu quả của cây. 45
- Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 16: kĩ thuật trồng cây nhãn I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được giá trị dinh dưỡng của quả nhãn, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn. * Kỹ năng: Nắm được phương pháp gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản . * Thái độ: Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bảng 5/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan III./ Nội dung trọng tâm: Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản. IV./ Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của Thầy - Trò. Nội dung 47
- - Cùi nhãn có chứa đường, axit hữu cơ, các loại Vitamin C, K và các loại khoáng Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực vật chất Ca, Fe và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn: II. đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh - Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc 1. Đặc điểm thực vật: điểm thực vật của cây nhãn? - Có bộ rễ phát triển, rễ cọc ăn sâu 3 đến - Hoa nhãn mọc ở đâu? 5m và lan rộng gấp 1 đến 3 lần tán cây. - Hoa xếp thành từng chùm mọc ở đầu ngọn và nách lá. Có 3 loại hoa trên 1 chùm (Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính). - Thân cây nhãn có đặc điểm gì? - Thân: Là loại thân gỗ, cây to nhiều cành lá phát triển. - Quả: Mọc thành từng chùm, mỗi quả có 1 hạt duy nhất. - Cây nhẫn có những yêu cầu về ngoại 2. Yêu cầu ngoại cảnh: cảnh như thế nào? - Nhiệt độ thích hợp: 21 – 270C. - Lượng mưa trung bình: 1200mm/năm. Độ ẩm không khí từ 70 – 80%. - ánh sáng: Không ưa ánh sáng mạnh và có khả năng chịu được bóng râm. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, đặc biệt thích hợp với đất phù sa. Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn: Iii. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: - GV giới thiệu một số giống nhãn trồng 1. Một số giống nhãn phổ biến: phổ biến. - Phía bắc: Nhãn lồng, nhãn nước, nhãn - Hãy kể tên các giống nhãn mà em biết đường phèn, nhãn cùi ngoài thực tế ? - Phía nam: Nhãn long, nhãn tiêu, nhãn da bò - Hãy cho biết đối với cây nhãn thì nhân 2. Nhân giống cây: 49
- tốt hơn không ? - Có thể dùng hoá chất (Không dùng hoá chất độc hại) để bảo quản. 3. Chế biến: - Quả nhãn có thể chế biến thành những Sấy cùi nhãn bằng lò để làm long nhãn. sản phẩm gì ? 4. Củng cố: - GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài. 5. Dặn dò: - Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. - Đọc trước nội dung bài “Kỹ thuật trồng cây vải”. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 18: kiểm tra học kỳ I I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Hệ thống các kiến của mình thông qua bài kiểm tra. * Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã có để trả lời các câu hỏi, bài tập. * Thái độ: Có ý thức kỷ luật, nghiêm túc, tự giác trong học tập. II./ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề + Ma trận + Đáp án 2. Học sinh: Kiến thức liên quan 51
- Quy trình chiết cành cho cây ăn quả: Câu 4: Hãy lựa chọn phương án đúng bằng cách khoanh tròn vào đầu câu: Trên cây nhãn loại hoa có thể đậu quả là: A . Hoa đực. B . Hoa cái. C . Hoa lưỡng tính. D . Cả 3 loại hoa trên. E . Đáp án A và B. F . Đáp án B và C. Câu 5: Hãy lựa chọn phương án đúng bằng cách khoanh tròn vào đầu câu: Cây ăn quả có múi cần phải bón phân thúc khi nào? A . Sau khi hái quả và tỉa cành. B . Đón trước khi hoa nở. C . Bón nuôi quả. D . Cả 3 phương án trên. Câu 6: Hãy khoanh tròn vào phương án mà em cho là sai: Một số loại bệnh hại cây ăn quả có múi: A. Bệnh vàng lá hại cây ăn quả có múi. C . Rầy xanh. B . Bệnh loét hại cây ăn quả có múi. Câu 7 : Hãy khoanh tròn vào phương án mà em cho là sai: Vai trò của ngành trồng trọt là: A . Cung cấp quả cho người tiêu dùng. C . Cung cấp nguyên liệu cho ngành hải sản. B . Cung cấp nguyên liệu cho chế biến. D . Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. ii. phần tự luận Câu 8: Hãy trình bày đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi ? Câu 9: Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả có múi? Biện pháp phòng, trừ? Liên hệ ở địa phương? Đáp án: I. Phần trắc nghiệm: Câu 1: (0,5đ) B Câu 2:(0,5đ) C Câu 3: (1,5đ) - Chọn cành chiết. - Khoanh vỏ. - Trộn hỗn hợp bó bầu. 53
- *. Đất: Chất dinh dưỡng, ít chua, dễ thoát nước (Đất đỏ, đất phù sa ven sông). Tầng đất dầy, độ pH = 5,5 – 6,5 Câu 2: (2,5đ) * Một số loại sâu bệnh hại cây ăn quả có múi là: (1,5đ) - Sâu hại: Sâu vẽ bùa, sâu xanh, sâu đục cành - Bệnh hại: Bệnh loét, bệnh vàng lá * Liên hệ thực tế: (1đ) 4. Củng cố: - GV nhận xét chung về giờ kiểm tra của cả lớp. - Thu bài kiểm tra. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trước bài Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 17: kĩ thuật trồng cây vải I./ Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được giá trị dinh dưỡng của quả nhãn, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây vải. * Kỹ năng: Nắm được phương pháp gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản . * Thái độ: Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế. II./ Chuẩn bị: 55
- - Thân: Là loại thân gỗ, cây to nhiều cành - Thân cây vải có đặc điểm gì? lá phát triển. - Quả: Mọc thành từng chùm, mỗi quả có 1 hạt duy nhất. 2. Yêu cầu ngoại cảnh: - Cây vải có những yêu cầu về ngoại cảnh - Nhiệt độ thích hợp: 24 – 290C, khi cây như thế nào? ra hoa nhiệt độ thích hợp 18 – 240C. - Lượng mưa trung bình: 1250mm/năm. Độ ẩm không khí từ 80 – 90%. - ánh sáng: Là loại cây ưa ánh sáng. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, đặc biệt thích hợp với đất phù sa, đất có độ pH từ 6 – 6,5. Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và Iii. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: chăm sóc cây vải: 1. Một số giống vải : - GV giới thiệu một số giống vải trồng phổ Hiên nay đang có 3 giống vải chính: biến. - Vải chua. - Hãy kể tên các giống vải mà em biết - Vải thiều. ngoài thực tế ? - Vải lai. 2. Nhân giống cây: - Hãy cho biết đối với cây vải thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt Phổ biến là phương pháp chiết và ghép. nhất ? 3. Trồng cây: a. Thời vụ trồng: - Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành - Vụ xuân: tháng 2 – tháng 4. trồng cây vải là tốt nhất ? - Vụ thu: Từ tháng 8 – tháng 9. - Khoảng cách trồng như thế nào là hợp b. Khoảng cách trồng: lý ? - Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều c. Đào hố bón phân lót: gì ? - Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây 4. Chăm sóc: 57