Giáo án Lớp 4 - Tuần 10

doc 31 trang thungat 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_10.doc

Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 10

  1. TUẦN 10 0907040606 CHỦ ĐIỂM : Thứ hai, ngày tháng năm 2012 Tập đọc ÔN TẬP - Tiết 1 I. Mục tiêu : ÷ Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. ÷ Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. II. Chuẩn bị ÷ GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu. Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 đề HS điền vào chỗ trống. ÷ HS : SGK; tập bài hoc. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc và trả lời câu hỏi. 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học tập của môn Tiếng Việt . - HS đọc trong SGK. b. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - HS trả lời . - Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài . - Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc. +Bài tập 2 - Gọi HS đọc đề bài. - Đọc yêu cầu của bài. - Những bài tập đọc như thế nào là truyện - Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có kể ? đầu có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa - Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 phần), Người thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương ăn xin thân “ (Tuần 1, 2, 3 ) ? - HS làm việc theo nhóm -> Đại diện - Giải thích cho HS hiểu nội dung ghi vào từng nhóm trình bày cột. Chia nhóm Tên Tác Nội dung chính Nhân -> Hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí bài giả vật sau : chính + Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không ? Dế Tô De Mèn thấy Dế Mèn - Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không? Mèn Hoà chị Nhà Trò bị - Nhà bênh i bọn Nhện ức Trò vực hiếp, đã ra tay -Nhện kẻ bênh vực. yếu Ngưò I. Ông lão ăn xin - ông i ăn Tuố và cậu bé qua lão ăn
  2. Chính tả ÔN TẬP Bài : LỜI HỨA I. Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT. - Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi CT trong bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - GV : 6 tờ giấy to ghi nội dung bài tập 2; Bảng phụ. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Khởi động: B/ Kiểm tra bài cũ: Thợ rèn. - GV đọc từ: nhọ lưng, quệt ngang, quai, ừng ực, - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp. bóng nhẫy, nghịch. - Lớp tự tìm một từ có vần - GV nhận xét uôn/uông. C/ Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý (tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé. Tiết học còn giúp các em ôn lại quy tắc viết tên riêng - GV ghi bảng * Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ - HS đọc bài Lời hứa - GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: công viên, bụi cây, ngẩng đầu, lính gác, đánh trận, đứng gác. - HS phân tích từ và ghi Yêu cầu HS luyện đọc cho HS phân tích từ khó(phụ âm đầu +vần +thanh) - GV nhắc HS cách trình bày. - HS viết vào vở - GV đọc từng câu, từng dòng cho HS viết. - Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối - GV cho HS chữa bài. chiếu qua SGK. - GV chấm 10 vở * Dựa vào bài chính tả , trả lời các câu hỏi a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi HS trả lời đánh trận giả? b. Vì sao trời đã tối, em không về? c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? GV chốt * Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng - HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết TLV tuần 7 - HS làm việc cá nhân điền quy tắc - GV nhận xét. viết tên người, tên địa lý Việt nam,
  3. Kể chuyện ÔN TẬP - tiết 3 I. Mục tiêu : - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. II. Chuẩn bị - GV : - Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2. - Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu - Giấy khổ to; Băng dính - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : ôn tập Tiết 1 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Hôm nay, chúng ta sẽ ôn những bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. b. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng +Bài tập 2 - Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu của bài thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng ? + Một người chính trực, Những hạt thóc - Giải thích cho HS hiểu nội dung ghi vào từng giống, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, Chị em cột. Chia nhóm tôi. - GV chốt lại -> Hướng dẫn cả lớp nhận xét - HS làm việc theo nhóm. + Đại diện nhóm trình bày. Tên Nội dung Nhân Giọng bài chính vật đọc 1. Một Ca ngợi lòng Tô Hiến Thong người ngay thẳng, Thành thả, chính chính trực, đặt - Đỗ rõ trực việc nước lên thái hậu ràng trên tình riêng của Tô Hiến Thành 2. Nhờ dũng -Cậu bé Khoan Nhữn cảm, trung Chôm thai, , g hảt thực, cậu bé - Nhà chậm thóc Chôm được vua rãi giống nhà vua tin yêu truyền ngôi báu. 3. Nỗi Thể hiện tình - An- Trầm
  4. Thứ ba, ngày tháng năm 2012 Tập đọc ÔN TẬP (Tiết 4) I. Mục tiêu : - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV : - 4, 5 phiếu học, giấy phóng to lại bài tập 1, 3. - Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập 1, 3. - Băng dính – Bộ bài Tiếng Việt (nếu có). HS : SGK; tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Bài cũ: Động từ - Tìm 1 động từ chỉ hoạt động, 1 động từ chỉ khả năng, trạng thái và đặt câu với động từ vừa tìm được. B. Bài mới: -Giới thiệu bài: - Từ đầu năm học tới nay, các em đã được học những chủ điểm nào? + GV ghi tên các chủ điểm lên bảng – Các bài học Tiếng Việt trong các chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em 1 số ngữ, 1 số hiểu biết về dấu câu. Tiết ôn tậpp hôm nay, các em sẽ hệ thống lại các từ đã học, các dấu câu đã học. *Hướng dẫn ôn tập: - HS đọc yêu cầu bài 1. + Bài tập 1: - Nhóm thảo luận. - Nhóm đọc lại các bài luyện từ ở mỗi chủ điểm tìm từ thích hợp ghi vào cột được kẻ sẵn ở giấy. + Nhóm trưởng phân công HS đọc bài mở rộng vốn từ thuộc 1 chủ điểm, ghi vào nháp. + Từng HS phát biểu trước nhóm - GV phát phiếu cho nhóm, quy định thời gian 10’. - Nhóm nhận xét, bổ sung - Thư ký ghi vào phiếu - Nhóm cử đại diện kiểm tra chéo phiếu của nhóm bảng: Từ nào sai gạch chéo, ghi tổng số từ đúng dưới từng cột. - GV ra hiệu lệnh cho nhóm dán phiếu lên bảng. + GV cho điểm. + Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Nhóm thảo luận tìm 1 thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm. - Lớp làm việc cá nhân: Đặt câu với
  5. Thứ tư, ngày tháng năm 2012 Tập đọc ÔN TẬP - Tiết 5 I. Mục tiêu : - Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng như tiết 1 - Nắm được nội dung chính của từng đoạn, nhân vật và và giọng đọc các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. II. Chuẩn bị - Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu . - GV : Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 đề HS điền vào chỗ trống. - HS SGK; tập bài học III. Hoạt động dạy – học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc và trả lời câu hỏi. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài - Giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học tập của môn Tiếng Việt. b. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Yêu cầu HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK. - Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc. - HS trả lời . +Bài tập 2 ÷ Gọi HS đọc đề bài. - Đọc yêu cầu của bài. ÷ Những bài tập đọc như thế nào là truyện - Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có kể ? đầu có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa. - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 phần), Người - Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể ăn xin thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương - HS làm việc theo nhóm -> Đại diện thân “ (Tuần 1, 2, 3 ) ? nhóm trình bày - Giải thích cho HS hiểu nội dung ghi vào từng Tên Tác Nội dung chính Nhân cột. Chia nhóm bài giả vật -> Hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí chính sau : + Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không ? - Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không? + HS thi đua đọc diễn cảm trong nhóm. + Đại diện nhóm thi đua đọc trước lớp. 4 Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Tiết 6.
  6. Thứ năm, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu ÔN TẬP - Tiết 7 I. Mục tiêu : - Kiểm tra (đọc ) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa kì 1 (nêu ở tiết 1 ôn tập)
  7. - Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm. 4. Củng cố - dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học.
  8. Toán Kiểm tra định kì (Giữa kì 1) - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau : - Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên hàng và lớp. - Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số có nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. - Chuyển đổi số đo thời gian đã học, chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng. - Nhận biết góc vuông, góc nhon, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải bài toán Tìm số trung bình cộng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
  9. viết 4, nhớ 1 . 4 x 1 = 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 ➢ Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816 Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau. * Thực hành +Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài tập yêu cầu làm gì ? - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết - Dành 3 phút cho HS tự làm quả +Bài tập 3a: - Gọi HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì ? - HS đọc đề bài. - GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các - HS làm bài dãy phép tính phải làm tính nhân trước, tính cộng, - HS sửa bài trừ sau. 4. Củng cố - Dặn dò : - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân. - Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép nhân. - Nhận xét tiết học.
  10. - Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào? trước, trả lời các câu hỏi. - Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3. - Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì nhiệt độ không khí càng giảm. Trung bình cứ lên cao 1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C. Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, những địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất đông khách. Đà Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ. Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, nghỉ mát? - Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ - Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & cho việc nghỉ mát, du lịch? mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi - Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? ý của GV - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - Đại diện nhóm trình bày kết quả Hoạt động 3: Hoạt động nhóm làm việc của nhóm trước lớp - Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, trái & - HS trình bày tranh ảnh về Đà rau xanh? Lạt mà nhóm mình sưu tầm được - Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt? - Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, trái & rau xanh xứ lạnh? - Dựa vào vốn hiểu biết của HS - Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? và Quan sát hình 4, các nhóm thảo - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. luận theo gợi ý của GV - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp - HS làm phiếu luyện tập 3. Củng cố - Dặn dò : - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng sơ đồ trong phiếu - HS nhắc lại bài, đọc bài và trả lời luyện tập câu hỏi. - Chuẩn bị bài: Ôn tập
  11. +Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết giao hoán của phép nhân có thể tìm được một quả thừa số chưa biết trong một phép nhân. +Bài tập 2 a,b : - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ - HS sửa số nên cần hướng dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số có một chữ số. (Dùng tính chất giao hoán của phép nhân) - Ví dụ: 5 x 1 326 = 1 326 x 5 tính bình thường. 4. Củng cố - Dặn dò : - Phép nhân và phép cộng có cùng tên gọi tính chất nào? - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất đó? - Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100, 1000 .
  12. ăn động vật hay thực vật. Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó. ) + Câu 4: Người ta có thể chia thức ăn thành mấy nhóm?( 4 nhóm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường. Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm. Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo. Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.) + Câu 5:Nêu tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường?( Gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, cháo, bánh quy, khoai tây rán, củ khoai tây, khoai lang, chuối.) + Câu 6: Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường?( Chất đườngbột là nguồn gốc chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể) + Câu 7: Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?( + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều. Rất ít trường hợp là do di truyền hay là do bị rối loạn nội tiết. + Câu 8: Làm thế nào để phòng tránh * Hoạt động 2: Tự đánh giá. béo phì?( + Khi đã bị béo phì, cần: - GV yêu câu HS nhớ lại những hiểu biết của  Xem xét lại chế độ ăn, xem các em về vấn đề “ Thế nào là bữa ăn cân có ăn nhiều loại thức ăn giàu năng đối”? lượng quá không? - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và chế  Đi khám bác sĩ càng sớm độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá. càng tốt để tìm đúng nguyên nhân + Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường gây béo phì để điều trị hoặc nhận xuyên thay đổi món chưa? được lời khuyên về chế độ dinh + Đã ăn phối hợp các chất đạm, béo động vật dưỡng lành mạnh. và thực vật chưa?  Khuyến khích em bé hoặc + Đã ăn các thức ăn có chứa các loại vi-ta-min bản thân mình phải năng vận động, và chất khoáng chưa? luyện tập thể dục, thể thao. - Lưu ý: Ở những vùng khó khăn, GV đưa ra lời khuyên về các thức ăn thay thế. Ví dụ: Ăn các sản phẩm của đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ , ăn trứng, cá. 4. Củng cố - Dặn dò - HS thi đua vẽ LẤY VÀO THẢI RA - Hãy vẽ sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người Khí ô-xi Cơ thể Khí cac- với môi trường? bo-nic - GV nhận xét Thức ăn Phân Nước Nước tiểu - Chuẩn bị bài Nước có tính chất gì ?
  13. của chúng có thay đổi không?==>Chai, cốc là những của mình. vật có hình dạng nhất định Bước 2:GV nêu vấn đề: Vậy nước có hình dạng nhất định không? Các nhóm thảo luận: + Đưa ra dự đoán về hình dạng của nước. + Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của nhóm mình + Quan sát và rút ra kết luận về hình dạng của nước. Bước 3: Bước 4: Làm việc cả lớp GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình và nêu kết luận về hình dạng của nước. Hoạt động 3: Tìm hiểu xem nước chảy như thế nào? * Cách tiến hành Bước 1 - GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm - Yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm. Bước 2: GV theo dõi, giúp đỡ Bước 3: Làm việc cả lớp GV kết luận, nêu ứng dụng trong thực tế Hoạt động 4 : Phát hiện tính thấm hoặc không thấm của nước đối với một số vật - HS làm thí nghiệm và trả lời các *Cách tiến hành: câu hỏi trên. Bước 1: - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm - GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm Bước 2: Bước 3: Làm việc cả lớp - GV nhận xét và chốt ý nêu ứng dụng trong thực tế Hoạt động 5: Phát hiện nước có thể hoặc không thể hòa tan một số chất Bước 1: - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS làm thí nghiệm theo - Nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm lần lượt thực hiện các bước trên - GV kiểm tra dụng cụ, đồ dùng thí nghiệm Nhóm trưởng điều khiển các bạn Bước 2 lần lượt thực hiện các bước trên Bước 3: Làm việc cả lớp Đại diện vài nhóm nói về cách Kết luận tiến hành thí nghiệm của nhóm GV yêu cầu HS đọc muc Bạn cần biết. mình và nêu nhận xét. HS tự bàn nhau cách làm thí nghiệm và làm theo nhóm * Liên hệ GD: Nước rất cần thiết đối với đời sống con Đại diện các nhóm báo cáo kết người. Vì vậy chúng ta nên giữ gìn nguồn nước luôn quả thí nghiệm và rút ra kết luận trong sạch. HS làm thí nghiệm theo nhóm 4. Củng cố - dặn dò: Đại diện các nhóm báo cáo kết - Nước có những tính chất gì? quả thí nghiệm và rút ra kết luận - Sự chảy của nước ra sao? về tính chất của nước qua các thí - Chuẩn bị bài 21. nghiệm này
  14. d. Hoạt động 4 : Làm việc chung cả lớp - HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương. . . đó. - Trình bày giới thiệu các tranh vẽ, câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương. . . sưu tầm được về tiết kiệm thời giờ. -> Kết luận : + Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm. + Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả. *GDTT HCM: Qua bài giáo dục HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ. HS có tính : Cần, kiệm, liêm, chính 4. Hoạt động nối tiếp : - Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày. - Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Nhận xét tiết học.
  15. quân sang xâm lược nước ta - Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được - Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng nhân dân ủng hộ không ? quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê ❖ GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có Hoàn và giao ngôi vua cho ông. hai ý kiến khác nhau: ❖ HS trao đổi & nêu ý kiến + Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua. + Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân lúc đó. Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK để chọn ra ý kiến đúng.” ❖ GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược. Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế” ❖ GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân. *Hoạt động 2: Hoạt động nhóm GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau: - HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong - Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào? SGK để thảo luận - Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường - Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc nào? kháng chiến chống quân Tống của nhân - Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như dân trên bản đồ. thế nào? - Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không? * Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân - Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta? niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc. 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước nhà. Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó. - Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long - Nhận xét tiết học.
  16. Thứ sáu, ngày tháng năm 2012 Tập làm văn ÔN TẬP - Tiết 8 Tập làm văn ÔN TẬP - Tiết 8 I. Mục tiêu: - Kiểm tra (viết ) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa kì 1. - Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi). - Viết được một bức thư ngắn đúng nội dung, thể thức một lá thư.