Giáo án Lớp 4 - Tuần 12

doc 37 trang thungat 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_12.doc

Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 12

  1. TUẦN 12 0907040606 Thứ hai, ngày tháng năm 2012 Tập đọc “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI (GDKNS) Theo Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Bá Thế I. Mục tiêu : - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu nội dung : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK) * Giáo dục kỹ năng sống: ÷ Xác định giá trị. Tự nhận thức bản thân. Đặt mục tiêu. * Các phương pháp / Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: ÷ Trải nghiệm; Thảo luận nhóm; đóng vai. II. Chuẩn bị - GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học. - Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ : Có chí thì nên - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong 3.Dạy bài mới SGK. a. Giới thiệu bài - Bài tập đọc “ Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi “ giúp các em biết về nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi - một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam – nguồn gốc xuất thân của ông, những hoạt động giúp ông trở thành một người nổi tiếng b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó: người + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc cùng thời ( đồng nghĩa và người đương thời, các tiếng ( từ) phát âm sai. sống cùng thời đại ). Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng; sửa lỗi đọc sai. + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo - Đọc diễn cảm cả bài giọng kể chậm rãi ở đoạn 1, 2; nhanh hơn ở đoạn 3. c. Tìm hiểu bài * Đoạn 1 : anh vẫn không nản chí . - Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch, được ăn học.
  2. Thứ tư, ngày tháng năm 2012 Tập đọc VẼ TRỨNG Theo giáo trình tiếng Hán hiện đại I. Mục tiêu : - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). - Hiểu ND :Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài. (trả lời được các CH trong SGK) II. Chuẩn bị - GV : - Chân dung Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi. - Tranh minh hoạ nội dung bài học. - Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc. - HS : SGK; tập bài hoc. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : “ Vua tàu thuỷ“ Bạch Thái Bưởi - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Bài đọc hôm nay kể về những ngày đầu học vẽ của một danh hoạ người I – ta – li – a tên là Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi . b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó, dửa lỗi về + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc đọc cho HS; hướng dẫn đọc trôi chảy các tên các tiếng ( từ) phát âm sai. riêng ; nhắc HS nghỉ hơi đúng . + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng - Đọc diễn cảm cả bài. - Lắng nghe. c. Tìm hiểu bài * Đoạn 1 : Từ đầu . . . tỏ vẻ chán ngán. * HS đọc thầm - Vì sao trong ngày đầu đi học vẽ, cậu bé Lê-ô- - Vì suốt mười mấy ngày đầu, cau phải vẽ nác-đô cảm thấy chán ngán ? rất nhiều trứng. * Đoạn 2 : . . . vẽ được như ý. - Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì? - Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. * Đoạn 3 : Đoạn còn lại - Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi thành đạt như - Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt thế nào ? xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ong đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng . - Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho - Lê – ô – nác – đô là người có tài bẩm Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi sinh.
  3. Thứ ba, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I. Mục tiêu : Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người, bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tực ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Giấy khổ to. - HS : SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định 2. Bài cũ: Tính từ - Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ hình dáng, kích thước và đặt câu - Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ tính tình, tư chất của con người và đặt câu. - HS nêu tính từ là gì? - GV nhận xét 3. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: MRVT: Ý chí – nghị lực 2) Hướng dẫn: - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ + Bài tập 1 - Hoạt động nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt • Chí có ý nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. • Chí: có nghĩa là ý muốn bền chí, ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. + Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu - Làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt: Dòng b nêu đúng ý nghĩa từ nghị lực. - GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác. a. là nghĩ của từ kiên trì b. là nghĩa của từ kiên cố c. là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa. + Bài tập 3 - GV nêu yêu cầu bài tập - GV lưu ý HS: Điền 6 từ đã cho vào 6 ô trống trong đoạn văn sao cho hợp nghĩa. - HS đọc thầm đoạn văn. - GV chốt lời giải đúng: nghị lực, nản chí, quyết - HS hoạt động nhóm 4 ghi vào tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. phiếu.
  4. Thứ năm, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu TÍNH TỪ (Tiếp theo) I . MỤC TIÊU : - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III) ; bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Phiếu khổ to. - HS : SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định 2. Bài cũ: MRVT: Ý chí – Nghị lực - 2 HS làm bài tập 1 - GV nhận xét 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: Tính từ (tt) - Hướng dẫn: + Phần nhận xét • Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, phát a. Tờ giấy này trắng – mức độ trung bình – tính từ biểu ý kiến. trắng. b. Tờ giấy này trắng trắng – mức độ thấp – từ láy trăng trắng. c. Tờ giấy này trắng tinh – mức độ cao – từ ghép trắng tinh. => GV kết luận: mức độ, đặc điểm của các tờ giấy có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng tinh) hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ (trắng) đã cho. • Bài tập 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV chốt: Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng - Làm việc cá nhân, nêu ý kiến cách + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng -> rất trắng. + Tạo ra phép so sánh với các từ hơn, nhất -> trắng hơn, trắng nhất. + Phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Luyện tập • Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc nôi dung BT 1 - Cả lớp đọc thầm làm vào VBT. - Gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ, đặc - 1 HS làm bảng phụ
  5. Toán Tiết 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. Mục tiêu : - Biết thực hiện phâp nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - Làm bài tập : 1, 2 a (1 ý, b (1 ý); 3 II.CHUẨN BỊ: - Kẻ bảng phụ bài tập 1. - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Mét vuông - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: * Giới thiệu: Nhân một số với một tổng * Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. - Mục tiêu của bài là các em biết nhân mmột số với một tổng và ngược lại. Bây giờ chúng ta tính và so sánh 2 biểu thức sau - GV ghi bảng: 4 x (3 + 5) - HS tính rồi so sánh. 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5)= 4 x 8 = 32 - Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 sánh giá trị hai biểu thức. - Vậy 2 biểu thức này có giá trị như thế nào ? . Có giá trị bằng nhau, từ đó rút ra kết Vậy các em có nhận xét gì ? luận: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5. * Nhân một số với một tổng - GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS - HS nêu nêu: 4 x (3 + 5) một số x một tổng 4 x 3 + 4 x 5 1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng - Yêu cầu HS rút ra kết luận - Khi nhân một số với một tổng, ta có - GV viết dưới dạng biểu thức thể nhân số đó với từng số hạng của a x ( b + c) = a x b + a x c tổng đó, rồi công các kết quả lại. - Vài HS nhắc lại. * Thực hành *Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết
  6. Toán Tiết 57 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Mục tiêu : ÷ Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. ÷ Biết giải bà toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. ÷ Làm bài tập : 1, 2, 3. II.CHUẨN BỊ: - GV : Kẻ bảng phụ bài tập 1. - HS : SGK, tập toán; tập nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Một số nhân với một tổng - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu giờ học *Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. - GV nêu mục tiêu của bài cho HS tính và so sánh 2 biểu thức - GV ghi bảng: 3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6 3 x (7 - 5) 3 x 7 - 3 x 5 = 21 – 15 = 6 3 x 7 - 3 x 5 Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá - HS tính rồi so sánh. trị hai biểu thức, - Vậy gía trị của 2 biểu thức là bao nhiêu ? bằng nhau Ai đưa ra nhận xét về 2 biểu thức này ? từ đó rút ra kết luận: 3 x (7 - 5) = 3 x Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu 7 - 3 x 5 - GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu: 3 x (7 - 5) - HS nêu một số x một hiệu 3 x 7 - 3 x 5 1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ - Yêu cầu HS rút ra kết luận - GV viết dưới dạng biểu thức - Khi nhân một số với một hiệu, ta a x (b - c) = a x b - a x c có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau. - Vài HS nhắc lại. * Thực hành
  7. Toán Tiết 58 : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phep nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. - Làm bài tập : 1 (dòng 1); 2 a,b (dòng 1); 4 (chỉ tính chu vi). II Chuẩn bị ÷ GV : SGK ÷ HS : SGK; tập toán, tập nháp. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Nhân một số với một hiệu. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: ❖Giới thiệu: Để củng cố kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng học bài luyện tập. ❖Củng cố kiến thức đã học. - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán, nêu - HS nêu: tính chất giao hoán, tính chất công thức kết hợp, một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu. - Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất kết hợp a x b = b x a của phép nhân.một số nhân với một tổng, một số ( a x b ) x c = a x ( b x c ) nhân với một hiệu. a x ( b + c ) = a x b + a x c - ( a + b ) x c = a x c + b x c - Yêu cầu HS viết biểu thức chữ, phát biểu a x ( b - c ) = a x b - a x c bằng lời ( a - b ) x c = a x c - b x c *Thực hành +Bài tập 1: - Cho HS đọc đề. - HS làm bài - GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành tính. - Hs làm bài ở bảng lớp 135 x ( 20 – 3 ) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3105 427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 10 + 427 x 8 = 4270 + 3416 = 7686 Bài tập 2: - HS làm bài ÷ Gọi HS đọc đề. - HS sửa ÷ Hướng dẫn HS tự chọn cách làm, gọi một vài - Nhân 1 tổng với số tròn chục , tròn em nói cách làm khác nhau. trăm ÷ Làm sao tính thuận tiện ? Bài tập 4: ÷ Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi, diện tích ÷ HS đọc bài toán và tóm tắt của hình chữ nhật.ư ÷ Đề bài cho biết gì ? ÷ Chiều dài : 180 m - ÷ Chiều rộng : bằng nửa chiều dài. ÷ Đề yêu cầu tính gì ? ÷ Tính chu vi của hình chữ nhật
  8. Toán Tiết 59 : NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Mục tiêu : ÷ Biết cách nhân với số có hai chữ số. ÷ Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. ÷ Làm bài tập : 1 (a, b, c); 3. II.CHUẨN BỊ: - GV :SGK. - HS : SGK; tập toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: ❖Giới thiệu: Nhân với số có 2 chữ số . ❖GV nêu mục tiêu của bài . ❖Tìm cách tính 36 x 23 - Trước tiết này HS đã biết: + Đặt tính và tính khi nhân với số có một chữ - HS nhắc lại các kiến thức đã học. số. + Đặt tính và tính để nhân với số tròn chục từ 10 đến 90 Đây là những kiến thức chuẩn bị cho kiến thức của bài này. - GV cho cả lớp đặt tính và tính trên bảng con: - HS tính trên bảng con. - 36 x 3 và 36 x 20 - GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính và tính 36 x 3 và 36 x 20, nhưng chưa học cách tính 36 x - HS tự nêu cách tính khác nhau. 23. Các em hãy tìm cách tính phép tính này? - GV chốt: ta nhận thấy 23 là tổng của 20 và 3, 36 x 23 = 36 x (20 + 3) do đó có thể nói rằng: 36 x 23 là tổng của 36 x = 36 x 20 + 36 x 3 20 và 36 x 3 = 720 + 108 (lấy kq ở trên) - GV gợi ý cho HS khá viết bảng. = 828 ❖ Giới thiệu cách đặt tính và tính. - GV đặt vấn đề: để tìm 36 x 23 ta phải thực hiện hai phép nhân (36 x 3; 36 x 20) & một phép tính cộng. Để khỏi phải đặt tính nhiều lần, liệu ta có thể viết gộp lại được hay không? - GV yêu cầu HS tự đặt tính. - GV hướng dẫn HS tính: 36 - HS tự đặt tính rồi tính. x 23 108 72 828 - GV viết đến đâu, cần phải giải thích ngay đến đó, đặc biệt cần giải thích rõ: + 108 là tích riêng thứ nhất của 36 và 3 .
  9. Toán Tiết 60 : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Thực hiện được nhân với số có hai chữ số. - Vận dụng được và giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số. - Làm bài tập : 1; 2 (cột 1, 2); 3. II. Đồ dùng dạy học : ÷ GV : SGK. ÷ HS : SGK; tập toán. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Nhân với số có hai chữ số - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: ❖Giới thiệu: Để củng cố kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng học bài luyện tập ❖GV nêu mục tiêu cần đạt . ❖Cho HS nêu lại qui tắc nhân với số có 2 chữ số * Thực hành : +Bài tập 1: - Cho HS đọc đề - HS đọc đề - GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành - HS làm bài tínhvào bảng con rồi lần lượt cho 1 HS sửa bài - HS nhận xét bài của bạn . GV nhận và nêu cách tính . xét thống nhất kết quả và HS sửa . +Bài tập 2: Cho HS đọc đề - Cho HS đọc đề GV treo bảng phụ cho HS trả lời miệng, gọi 1 - HS trả lời theo câu hỏi của GV HS lên bảng sửa bài . - m 3 30 23 - mx 78 234 2340 1794 - HS sửa +Bài tập 3: ÷ Cho HS đọc đề - HS đọc bài toán và tóm tắt ÷ Đề cho biết gì ? - 1 phút tim đập 75 lần. ÷ Muốn tính được tim đập bao nhiêu lần trong - 24 giờ tim đập ? lần 1 giờ ta cần tính gì trước ? - Ta đổi số giây có trong 24 giờ sau đó x với số lần tim đập HS nêu cách làm Tính số lần tim đập trong 1 giờ 75 x 60 = 4500 lần Tính số lần tim đập trong 24 giờ 24 x 4500 = 108 000 lần ÷ Em nào có cách tính khác ? - HS làm bài – sửa bài .
  10. Khoa học Tiết : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (BVMT) I. Mục tiêu : - Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Mây Mưa Mưa Hơi nước Nước - Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ trong SGK - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to. - Mỗi HS chuẩn bị giấy trắng khổ A4, bút chì và bút màu. III. Hoạt động giảng dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2.Bài cũ: - Trình bày mây được hình thành như thế nào? - Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn. 2, 3 HS trả lời 3.Bài mới: * Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên *Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê:  Các đám mây.  Giọt mưa  Dòng suối  Bên bờ sông - HS quan sát và liệt kê.  Dãy núi.  Các mũi tên - GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to lên bảng và giảng. Bước 2: Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ / 48, GV yêu cầu HS trả lòi câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên. - GV chốt ý và kết luận. Liên hệ GD - 2,3 HS diễn đạt và trả lời.
  11. Khoa học NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG (SDNLTK và HQ) I. Mục tiêu : Nêu được vai trị của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt : - Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại. - Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngy, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. * SDNLTK và HQ: + HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vát như thế nào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước (Mức độ tích hợp : Liên hệ) II.Đồ dùng dạy học: GV : - Hình vẽ trong SGK - Giấy A0, Băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm - HS và Gv sưu tầm những tranh ảnh và tài liệu về vai trò của nước. HS : SGK; Tập bài học. III.Hoạt động giảng dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: - Trình bày lại vòng tuần hoàn của nước. 3.Bài mới:  Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật *Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV yêu cầu HS đưa các tranh ảnh hay tài liệu đã sưu tầm - GV chia cả lớp thành 3 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 nhiệm vu’.  Nước có vai trò gì đối với con ngưới?  Nước có vai trò gì đối với thực vật?  Nước có vai trò gì đối với động vật? - GV yêu cầu HS trả lời vào khổ giấy A 0 bằng bút dạ. Bước 2: - Nhóm thảo luận và trình bày các vấn đề được giao trên giấy A0 Bước 3: Trình bày và đánh giá - 2,3 HS diễn đạt và trả lời. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước - Các nhóm nhận xét và bổ sung cho đối với sự sống của sinh vật nói chung. nhau - GV chốt ý và kết luận.  Hoạt động 2:
  12. Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1) (G D KNS) I. Mục tiêu : - Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngay ở gia đình. * Giáo dục kỹ năng sống: ÷ Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu. ÷ Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ. ÷ Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ. * Các phương pháp / Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: ÷ Nói cách khác; thảo luận; tự nhủ; dự án. II. Đồ dùng học tập GV : - SGK - Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng . - Bài hát “ Cho con “- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu. HS : - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : 2. Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ - Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ? 3. Dạy bài mới : a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: - Bài hát nói về điều gì ? - Hát bài Cho con - Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của cha mẹ đối với mình ? Là người con trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha mẹ ? b. Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “ Phần thưởng“ + Đối với ban đóng vai Hưng : Vì sao em lại mời - HS diễn tiểu phẩm . “ bà “ ăn những chiếc bánh mà em vừa được - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng thưởng? xử . + Đề nghị bạn đóng vai “ bà của Hưng “ cho biết : bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình? - HS trao đổi trong nhóm . -> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là một - Đại diện nhóm trình bày . đứa cháu hiếu thảo. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung. c. Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập 1 (SGK). - Nêu yêu cầu của bài tập . -> Kết luận: Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b), Hoài ( tình huống d ), Nhâm ( tình huống đ ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hoàng ( tình huống c ) là chưa quan tâm đến ông bà, cha
  13. Chíng tả (Nghe viết ) BÀI : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC Phân biệt : tr/ch, ươn/ương I. Mục tiêu : Qua bài học giúp học sinh : ÷ Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”. ÷ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b. ÷ Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết, ngồi viết đúng tư thế, có nhẫn nại khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh Bạch Thái Bưởi - Bảng phụ viết bài tập 2b. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Ổn định : ÷ Gv cho lớp hát vui ÷ Hs cả lớp hát vui bài (lớp chúnh mình đoàn kết). 2. Kiểm tra bài cũ: ÷ Hỏi : Tiết học chính tả trước các em học bài gì ? ÷ Nhớ viết : Nếu chúng mình có ÷ GV trong tiết học rồi các em còn viết sai một số phép lạ. từ mà thầy đã hướng dẫn các em về nhà luyện viết lại cho đúng. Hôm nay thầy sẽ kiểm tra lại. ÷ Cho HS viết bảng con : nảy mầm, lặn xuống, vì ÷ HS viết bảng con. sao. ÷ GV nhận xét. ÷ Nhận xét phần kiểm tra. 3. Bài mới: * Giới thiệu : Tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết ÷ HS nhắc lại tựa bài. bài nghe viết bài “ Người chiến sĩ giàu nghị lực”và làm bài tập phân biệt tr/ch, ươn/ương. ÷ GV ghi tựa bài lên bảng *Tìm hiểu nội dung đoạn viết : ÷ 1 HS đọc bài. Lớp đọc thầm. ÷ Đoạn văn viết về ai ? ÷ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng. ÷ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì xúc động? ÷ Lê Duy Ứng đã vẽ bức tranh chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình. *Hướng dẫn từ khó và tên riêng : - Để viết đúng bài chính tả trong bài viết các em - HS đọc thầm lại bài. đọc thầm lại và tìm những chỗ khó viết : - H : Trong bài viết có những danh từ riêng nào ? - HS nêu : Sài Gòn, Lê Duy Ứng, - H : Khi viết danh từ riêng viết như thế nào cho Bác Hồ. đúng ? - Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo - H : Ngoài danh từ riêng còn những chữ nào được thành tên đó. viết hoa? - Những chữ đầu câu và đầu đoạn. - H : Những chỗ nào được trình bày bằng số ? - HS nêu : Những chỗ chỉ thời gian - GV : Ngoài các yêu cầu các em vừa tìm hiểu cách và chỉ số lượng. viết đúng chính tả trong bài viết các em còn dễ lẫn ở
  14. Địa lí ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (BVMT; GDSD NL và HQ) I. Mục tiêu : - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ : + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. + Đồng bằng Bắ Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ) : sông Hồng, sông Thái Bình. * GDSD NL và HQ: + Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và là nguồn năng lượng quá giá. + Những nguồn năng lượng thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ, các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề quan tâm giáo dục ở dây là ý thức sử dụng năng lượng khi các sản phẩm nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công. II.CHUẨN BỊ: - GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông. - HS : SGK; tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài mới: 3. Giới thiệu: Các tiết Địa lí trước, chúng ta đã tìm hiểu về vùng núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên . Chúng ta sẽ tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, nơi có Thủ đô của cả nước, xem đồng bằng này có những đặc điểm gì về mặt tự nhiên, về các hoạt động sản xuất & việc cải tạo tự nhiên của người dân nơi đây. *Hoạt động1: Hoạt động cả lớp ­ GV chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí ­ HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK ­ GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng ­ HS trả lời các câu hỏi của mục Bắc Bộ trên bản đồ. 1, sau đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ. ­ GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng bằng Bắc ­ HS dựa vào ảnh đồng bằng Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì & Bắc Bộ,kênh chữ trong SGK cạnh đáy là đường bờ biển. để trả lời câu hỏi. *Hoạt động 2: Hoạt động nhóm ­ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi ­ HS chỉ trên bản đồ địa lí tự đắp nên? nhiên Việt Nam vị trí, giới hạn ­ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng & mô tả tổng hợp về hình bằng của nước ta? dạng, diện tích, nguồn gốc ­ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì? hình thành & đặc điểm địa
  15. giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ. Vd: mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên rất nhanh gây lũ lụt đắp đê ngăn lũ ÷ Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. ÷ Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn bị cho buổi thuyết trình.
  16. 4. Củng cố – Dặn dò: - Chuẩn bị: thêu móc xích - Nhận xét tiết học.
  17. + Khi kể chuyện em phải giới thiệu câu chuyện của mình (tên câu chuyện, tên nhân vật) + Chú ý kể tự nhiên. Nhớ kể chuyện với giọng kể (không phải với giọng đọc). + Với những truyện khá dài, HS có thể chỉ kể 1, 2 đọan b. HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội - Thi kể chuyện trước lớp. Mỗi HS kể dung câu chuyện. xong, cùng các bạn trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện. - GV viết lần lượt lên bảng những HS tham gia - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn thi kể và tên câu chuyện của các em để cả lớp chọn được câu chuyện hay,bạn kể chuyện nhớ khi nhận xét, bình chọn hấp dẫn,bạn đặt được câu hỏi hay. Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp. Mỗi HS kể xong, phải nói ý nghĩa của câu chuyện (theo cách kết bài mở rộng đã học) để cả lớp cùng trao đổi (gợi ý 4). - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học. * Kết luận : - Bác Hồ là tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích. 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện của mình cho người thân nghe. Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện của tuần 13.
  18. *Hoạt động 1: Hoạt động nhóm - Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình” - Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt - Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật. nhất? Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông. Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa. - HS làm phiếu học tập * Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân + GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm phiếu học tập ❖GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội). Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát. * Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa - HS xem tranh ảnh, mô tả => khẳng nổi tiếng, mô tả về các chùa này. định đây là một công trình kiến trúc đẹp. - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh - HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh ngôi chùa mà em biết ? * Liên hệ GD: Chùa là một công trình kiến trúc đẹp, chúng ta phải biết trân trọng di sản văn hoá của cha ông, có thái độ hành vi giữ gìn cảnh quan môi trường sạch sẽ. 4. Củng cố - Dặn dò: - Kể tên một số chùa thời Lý. - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
  19. Thứ sáu, ngày tháng năm 2012 Tập làm văn KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết) I. Mục tiêu : - Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc). - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu). II.CHUẨN BỊ: - GV : Giấy, bút. Bảng phụ. - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động học của HS 1. Khởi động: - HS hát 2. Bài cũ: kết bài trong bài văn kể chuyện. 3. Bài mới: Bài viết kể chuyện + Đọc đề bài - GV cho HS đọc 3 đề bài gợi ý trong SGK/124. - GV có thể ra đề khác để HS chọn. 1) Hãy tưởng tượng và kể 1 câu chuyện có 3 nhân vật: bà mẹ ốm, người con hiếu thảo và 1 bà tiên. 2) Kể lại truyện “Ông Trạng thả diều” theo lời kể Nguyễn Hiền. Kết bài theo lối mở rộng. 3) Kể lại truyện Vẽ trứng theo lời kể của Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi. Mở bài theo cách gián tiếp. + HS làm bài viết. - HS tham khảo các đề bài và chọn 1 - GV chấm điểm. đề làm bài viết. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài: Trả bài văn kể chuyện.