Giáo án Lớp 4 - Tuần 13
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_13.doc
Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 13
- TUẦN 13 0907040606 CHỦ ĐỀ : Thứ hai, ngày tháng năm 2012 Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Theo cuộc sống và sự nghiệp I. Mục tiêu : - Đọc đúng tên riêng nước ngồi (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. - Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. (trả lời được các CH trong SGK) ÷ Động não; Làm việc nhóm – Chia sẻ thông tin. II. Chuẩn bị - GV : - Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ - Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ : Vẽ trứng - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. 3.Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong sách, tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ. - Một trong những người đầu tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ là Xi-ôn - cốp-xki, người Nga ( 1857 – 1935 ). Xi-ôn -cốp-xki đã gian khổ, vất vả như thế nào để tìm đường lên các vì sao, bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. b. Hướng dẫn luyện đoc - Chia đoạn. + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Giải nghĩa thêm từ các tiếng ( từ) phát âm sai. - Hướng dẫn phát âm đúng tên riêng tiếng nước ngoài . + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. - Đọc diễn cảm cả bài. -Lắng nghe. c. Tìm hiểu bài - Xi-ôn -cốp-xki mơ ước điều gì ? - Xi-ôn -cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay trên bầu trời.
- Thứ tư, ngày tháng năm 2012 Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT Theo Truyện đọc 1 I. Mục tiêu : - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được CH trong SGK) II. Chuẩn bị - GV : Một số vở sạch chữ đẹp của HS; Tranh. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : Người tìm đường lên các vì sao. - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. SGK. 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Ngày xưa, ở nước ta, có hai người văn hay, chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần Siêu, Thành Quát. Bài học hôm nay kể về sự kh công luyện chữ của Cao Bá Quát . - Chữ viết ngày xưa không giống chữ quốc ngữ - HS xem tranh minh hoạ của ta hiện nay. Viết đẹp chữ Nho rất khó. Vì vậy người viết chữ đẹp rất được coi trọng. b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giai nghĩa thêm từ khó , sửa lỗi phát âm cho HS , ngắt nghỉ hơi đúng. -GV Đọc diễn cảm cả bài c. Tìm hiểu bài - Chia đoạn. + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Giải nghĩa thêm từ khó : khủng khiếp ( hoảng các tiếng ( từ) phát âm sai. sợ ở mức cao, từ đồng nghĩa với kinh khủng ), phán ( vua, chúa ) ( truyền bảo hay ra lệnh ). - Hướng dẫn phát âm đúng tên riêng tiếng + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu nước ngoài. trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng - Đọc diễn cảm cả bài. - Lắng nghe. + Đoạn 1 : . . . cháu xin sẵn lòng. - Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? - Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay. - Thái độ của Cao Ba Quát như thế nào khi - Cao bá Quát vui vẻ nói : Tưởng việc gì nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn ? khó , chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng . + Đoạn 2 : Tiếp theo . . . sao cho đẹp. - Sự việc gì xảy ta đã làm Cao Bá Quát phải ân - Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu,
- Thứ ba, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I. Mục tiêu : Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghi lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ. - HS : SGK; tập bài học; vở BT. III. Hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định 2. Bài cũ: Tính từ (tt) - 4 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: MRVT: Ý chí – nghị lực * Hướng dẫn: + Bài tập 1 + 2 • Bài 1: - Yêu cầu trao đổi nhóm đôi làm vào VBT. - HS đọc thành tiếng yêu cầu bài. Cả lớp đọc thầm. - Nhận xét và chốt a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: - HS nêu kết quả quyết tâm, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, vững - 1 HS làm ở bảng lòng - HS sửa bổ sung vào VBT. b) Các từ nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị lực con người: gian khó, gian khổ, gian lao, thách thức, chông gai +Bài 2: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, 1 HS đặt 2 câu, 1 câu với từ nhóm a, 1 câu với từ nhóm b. - HS đặt vào VBT - GV ghi bảng 1 số câu hay. - HS nêu câu của mình * Lưu ý: 1 số từ vừa là DT vừa là tính từ: gian khổ - Các bạn nhận xét. - Từ “khó khăn” vừa là DT, TT, ĐT + Bài tập 3: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và viết đoạn văn. - GV lưu ý: - HS trình bày đoạn văn. + Viết đoạn văn đúng yêu cầu đề bài + Có thể kể 1 người mà em biết qua sách, báo, tivi hoặc người thân trong gia đình.
- Thứ năm, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I. Mục tiêu : - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). - Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Giấy khổ to. - HS : SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định 2. Bài cũ: MRVT: Ý chí – Nghị lực - HS làm lại BT 1 - HS đọc đoạn văn BT 3. - GV nhận xét. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài * Hướng dẫn: + Phần nhận xét Treo bảng phụ: Câu hỏi Để hỏi Từ nghi Thứ tự Câu hỏi của ai? ai? vấn GV yêu cầu HS lần lượt đọc nội dung vào từng cột - Đọc yêu cầu bài tập. qua câu 1, 2, 3. - Đọc thầm bài tập đọc “Người tìm *Câu 1: đường lên các vì sao” - Câu hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn - HS trả lời ghi kết quả vào bảng. bay được? - HS đọc kết quả. - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế? * Câu 2, 3: + Câu hỏi 1: Của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình. Từ nghi vấn là?Vì sao? + Câu hỏi 2: của người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki. Từ nghi vấn là “thế nào” + Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 131. - 3, 4 HS đọc ghi nhớ. *Luyện tập * Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu. - Bài tập yêu cầu làm gì ? - Cả lớp đọc thầm bài “Thưa chuyện với mẹ”/ 85, bài “Hai bàn tay”/ 114
- Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. Yêu cầu cần đạt : - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. - Làm bài tập: 1, 3. II.CHUẨN BỊ: - GV : Bảng con - HS : SGK; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà. - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: *Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu giờ học *Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 - GV yêu cầu cả lớp đặt tính và tính 27 x 11 - HS thực hiện trên bảng con 27 x 11 27 27 297 ÷ Nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 và rút ra - Để có 297 ta đã viết số 9 ( tổng của 2 va kết luận ? 7 ) xen giũa hai chữ số của 27 - HS nêu thêm ví dụ và tự tính . * Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 48 - Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên . x 11 - Vì tổng của 4 + 8 không phải là số có một chữ 48 số mà có hai chữ số . Vậy ta phải làm thế nào ? 48 - Yêu cầu HS đặt tính và tính. 528 Rút ra cách nhân nhẩm đúng . + 4 cộng 8 bằng 12 + Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 được 428 + Chú ý trường hỡp tổng của hai chữ số nằng 10 + Thêm 1 vào 4 của 428 , được 528. làm giống hệt như trên * Thực hành +Bài tập 1: - Cho HS đọc đề - Yêu cầu HS làm trên bảng con. - HS làm bài - GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm. quả Tính nhẩm 34 x 11 = ( 3 + 4 = 7 ) = 374
- Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt : - Biết cách nhân với số có ba chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Làm bài tập: 1, 3. II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK - HS : Bảng con; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . - HS sửa bài - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS nhận xét - GV nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số . *Tìm cách tính 164 x 123 - GV đặt vấn đề cho HS làm . - Cho HS làm vào bảng con . - Yêu cầu HS đặt tính và tính 164 x 100 ; 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) 164 x 20 ; 164 x 3 = 164 x 100 + 164 x 20 - Đặt tính để tính 164 x 123 + 164 x 3 = 16 400 + 3 280 + 492 = 20 172 * Giới thiệu cách đặt tính và tính - Yêu cầu HS nhận xét cách tính 164 x 123. - Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện ba phép tính và một phép cộng ba số . - Ta có thể viết gọn các phép tính này trong - HS thực hiện trên bảng con. một lần tính. - GV củng cố lại : 164 x 123 492 328 164 20172 * 492 là tích riêng thứ nhất * 328 là tích riêng thứ hai * 164 là tích riêng thứ ba => Lưu ý HS : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất ; phải viết tích riêng thứ ba lùi bên trái hai cột so với
- Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt : - Biết cách nhân với số có ba chữ số một chữ số hàng chục l 0. - Làm bải tập: 1, 2. II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK - HS : Bảng con; Tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Nhân với số có ba chữ số (tt) *Giới thiệu cách đặt tính và tính 258 258 - GV viết bảng: 258 x 203 x 203 x 203 - Yêu cầu HS đặt tính và tính trên bảng con 774 774 - Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng và 000 516 rút ra kết luận 516 52374 52374 - GV hướng dẫn HS chép vào vở ( dạng viết - HS tính trên bảng con, 1 HS tính trên gọn ) , lưu ý: viết 516 thụt vào 2 cột so bảng lớp với tích riêng thứ nhất. - HS nhận xét. + tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 + Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà ta lùi sang 2 ô ghi tích riêng thứ 3, vẫn dễ dàng thực hiện phép tính cộng. *Thực hành *Bài tập 1: - Cho HS đọc đề. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm trên bảng con lần lượt HS - HS thực hiện trên bảng con. lên bảng làm bài .HS sửa và thống nhất kết 523 308 quả. x 305 x 563 - Bài 1b ) GV có thể gợi ý khi ta đổi chỗ các 2615 924 thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi 1569 1848 - GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần 159515 1540 kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách 173404 làm. 308 x 563 = 563 x 308 *Bài tập 2: - Cho HS đọc đề . - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - HS nêu và giải thích. - Yêu cầu HS làm trên bảng con lần lượt đo - Ghi đúng Đ, sai S vào các phép tính
- Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng được tính chất của phép nhân trong thực hành tính. - Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật. - Làm bài tập: 1, 3, 5 (a) II.CHUẨN BỊ: - GV: SGK - HS: SGK, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số (tt) - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: Luyện tập *Giới thiệu : Hôm nay chúng ta cùng ôn nhân với số tận cùng là chữ số 0, nhân với số có 2, 3 chữ số, nhân nhẩm với 11, tính bằng cách thuận tiện. *Thực hành +Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.lần lượt - HS thực hiện trên bảng con. HS lên bảng làm bài. HS sửa và thống nhất kết Bài 1 : 345 x 200 = 69 000 quả. 237 403 346 x 24 x 346 x 403 948 1038 474 1384 5688 139438 +Bài tập 3: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài toán yêu cầu làm gì ? - Tính thuận tiện nhất - Cho HS nêu qui tắc : khi nhân 1 số với 1 - HS sửa tổng, 1 số với 1 hiệu ? - 142 x 12 + 142 x 18 =142 x ( 12 + - Yêu cầu HS làm vào vở 18 ) - HS sửa và thống nhất kết quả.GV chấm 1 số = 142 x 30 = vở 4260 49 x 365 – 39 x 365 = 365 x ( 49 – 39 ) = = 365 x 10 = 3650 +Bài tập 5a : - Gọi HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu làm gì ? 5) a =12 cm , b = 5 cm . S =12 x 5 =
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt : - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2 ). - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh. - Làm bài tập: 1, 2 (dòng 1), 3. II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK, thước. - HS : SGK; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu.Luyện tập chung . *Thực hành +Bài tập 1: - Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng . - HS thực hiện trên bảng con - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con đổi các 10 kg = 1 yến đơn vị 50 kg = 5 yến 1000 kg = 1 tấn 15 000 kg = 15 tấn 100 kg = 1 tạ 1200 kg = 12 tạ 100 cm 2 = 1dm2 1700cm 2 = 17 dm2 1000 dm2 = 10 m2 +Bài tập 2: - Cho HS đọc đề . - HS làm bài - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng lớp - HS sửa +Bài tập 3: - Cho HS đọc đề . - HS đọc đề bài. - Cho HS nêu làm cách nào để tính thuận tiện nhất 2 x 39 x 5= 2 x 5 x 39 = 10 x 39 = 390 - Yêu cầu HS làm vào vở GV chấm 1 số vở 302 x 106 + 302 x 4 = 302 x ( 106 +4 ) sau đó cho 1 HS lên bảng làm bài. HS sửa và =302 x 110 = 6040 thống nhất kết quả. 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt - Chuẩn bị bài: Chia một tổng cho một số.
- Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIIỄM (BVMT) I. Yêu cầu cần đạt : Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm : - Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. - Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Hình vẽ trong SGK - HS : HS đem các dụng cụ thí nghiệm do GV yêu cầu. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: - Vai trò của nước đối với ta và cuộc sống quanh ta là gì? 2,3 HS trả lời - Vai trò của nước đối với ngành sản xuất là gì? 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên *Mục tiêu: -HS phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm. -Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm trửơng báo - Đọc phần Mục quan sát và thí cáovề việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm nghiệm trong SGK để biết cách làm. thí nghiệm - HS đọc SGK và làm thí nghiệm theo Bước 2: HS làm việc theo nhóm. GV theo dõi và sự hướng dẫn giúp đỡ Bước 3: Đánh giá - GV kiểm tra kết quả và nhận xét. Nếu có nhóm nào ra kết quả khác, GV yêu cầu các em tìm nguyên nhân xem tiến trình thí nghiệm bị nhầm lẫn ở đâu - GV tuyên dương nhóm thực hiện đúng quy trình - GV nhận xét và đánh giá, kết luận. *Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch. *Mục tiêu: - Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV yêu cầu HS đưa ra các ý kiến về tiêu chuẩn - HS lần lượt nêu ý kiến của nước sạch, nước bị ô nhiễm( không mở
- Khoa học NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM (BVMT; GD KNS) I. Yêu cầu cần đạt : - Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước : + Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, + Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu. + Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ, + Vỡ đường ống dẫn dầu, - Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người : lan truyền nhiều bệnh. 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. * Giáo dục kỹ năng sống: ÷ Kỹ năng tìm kiếm xử lí thông tin về nguyên nhân làm cho nguồn nước bị ô nhiễm. ÷ Kỹ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm cho nguồn nước bị ô nhiễm. ÷ Kỹ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước. * Các phương pháp / Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: ÷ Quan sát và thảo luận theo nhóm nhở; điều tra. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Hình vẽ trong SGK; Sưu tầm các thông tin về sự ô nhiễm nước và tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm. 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân làm nuớc bị ô nhiễm *Mục tiêu: - Phân tích các nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển bị ô nhiễm. -Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở địa phương. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ 1 8/54, 55 SGK và trả lời câu hỏi sau: + Hình nào cho biết nước bị ô nhiễm? Nguyên nhân gây ô nhiễm đó? - HS trả lời câu hỏi mà GV yêu cầu. + Hình nào cho biết nước máy nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được miêu tả là gì? - Một số HS lên trình bày trước lớp. - Bước 2: Làm việc theo cặp - GV đi tới các nhóm và giúp đỡ - HS đặt câu hỏi và trả lời với nhau - Các em liên hệ đến nguyên nhân Bước 3: Làm việc cả lớp làm ô nhiễm nước ở địa phương - Gv gọi một số HS trình bày kết quả làm việc của
- Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích. Thêu được các mũi thêu móc xích. HS hứng thú học thêu. II. CHUẨN BỊ: - Gv : Tranh quy trình thêu móc xích. Mẫu thêu và 1 số sản phẩm có mũi thêu móc xích. - Hs : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản. - HS nêu thao tác kĩ thuật thêu lướt vặn và ứng dụng của nó. - GV nhận xét. 2. Bài mới: *Giới thiệu bài: Thêu móc xích *Hướng dẫn: + Hoạt động 1: HS quan sát và nhận xét mẫu. - GV giới thiệu mẫu: Hướng dẫn HS kết hợp quan sát hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với hình - HS trả lời câu hỏi về đặc điểm của 1. đường thêu móc xích. - GV chốt: Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau như chuỗi mắt xích. - Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau. - HS nêu khái niệm thêu móc xích. - Khái niệm thêu móc xích (thêu dây chuyền) là cách thêu tạo thành những vòng chỉ nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích. - Thêu hoa, lá, con vật lên khăn, cổ áo, - Giới thiệu 1 số sản phẩm thêu móc xích và yêu áo gối, thêu tên. cầu HS trả lời ứng dụng của thêu móc xích. - Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và các kiểu thêu khác. + Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật - HS quan sát hình 2 trả lời về cách - GV treo tranh quy trình. vạch dấu đường thêu. So sánh cách vạch dấu đường thêu lướt vặn và đường thêu móc xích. - GV nhận xét và bổ sung: ghi số thứ tự trên đường vạch dấu theo chiều từ phải sang trái giống vạch dấu đường khâu. - HS quan sát hình 3a, b, c trả lời các - GV vạch dấu trên vải mẫu, các điểm cách đều câu hỏi trong SGK. 2cm. - HS thực hiện thao tác mũi thứ 3, 4,
- Đạo đức HIẾUTHẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 2) (GDKNS) I. Yêu cầu cần đạt : - Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngy ở gia đình. * Giáo dục kỹ năng sống: ÷ Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu. ÷ Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ. ÷ Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ. * Các phương pháp / Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: ÷ Nói cách khác; thảo luận; tự nhủ; Dự án. II. Đồ dùng học tập Gv : SGK HS : SGK, tập đạo đức III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : 2. Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ - Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với - HS trả lời . ông bà, cha mẹ ? 3. Dạy bài mới : a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài b. Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3, SGK ) - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1 , một nửa số nhóm thảo luận và đóng vai theo tình - Các nhóm thảo luận đóng vai . huống tranh 2 . - Các nhóm lên đóng vai . - Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử , HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu . - Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng -> Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan xử . tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau . c. Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài tập 4 SGK ) - Nêu yêu cầu bài tập . - Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà , cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn . d. Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các sáng - HS thảo luận theo nhóm đôi . tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6 SGK ) - Một vài HS trính bày . => Kết luận : - Trình bày bằng các hình thức sinh - Ông bà cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm . . dạy chúng ta nên người. - Con nháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,
- Chính tả NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. Yêu cầu cần đạt : ÷ Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ÷ Làm đúng BT2a, BT3a. ÷ Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết, ngồi viết đúng tư thế, có nhẫn nại khi viết bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Bảng phụ. - HS : SGK; tập chính tả; Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: - ‘Người chiến sĩ giàu nghị lực, - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp. - HS nhớ viết, chú ý: Trận chiến, quệt máu, triển - Lớp tự tìm một từ có vần tr/ch. lãm, trân trọng. - GV nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học. - GV ghi bảng * Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài. - Lắng nghe. - Gọi HS đọc lại nội dung bài viết. - HS đọc đoạn văn cần viết - GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: bay lên, - HS phân tích từ và ghi dại dột, rủi ro, non nớt, hì hục. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS viết bảng con. - GV nhắc HS cách trình bày. - HS nghe và viết vào vở - GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu. - Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối - GV cho HS chữa bài. chiếu qua SGK. - GV chấm 10 vở * Hướng dẫn làm BT chính tả +Bài tập 2a: - HS làm việc cá nhân tìm các tính từ có - GV yêu cầu HS đọc bài 2a. hai tiếng đầu bắt đầu bằng l hay n - GV nhận xét. - 2 HS lên bảng phụ làm bài tập. +Bài tập 3a - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm - GV yêu cầu HS đọc bài bài vào vở BT - HS dán giấy trên bảng lớp - GV phát riêng giấy cho 9-10 HS làm bài - Cả lớp và GV nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng
- Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (GDSD NL và HQ) I. Yêu cầu cần đạt : - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. - Sử dụng tranh, ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ : + Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao, + Trang phục của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ. * GDSD NL và HQ: + Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và là nguồn năng lượng quá giá. + Những nguồn năng lượng thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ, các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề quan tâm giáo dục ở dây là ý thức sử dụng năng lượng khi các sản phẩm nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công. II. CHUẨN BỊ: - GV : Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. - HS : SGK; tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ - Chỉ trên bản đồ & nêu vị trí, hình dạng của - HS trả lời đồng bằng Bắc Bộ? - HS nhận xét - Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên? - Trình bày đặc điểm của địa hình & sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ? - Đê ven sông có tác dụng gì? - GV nhận xét 3.Bài mới: * Giới thiệu: Sau khi KT bài cũ, GV chuyển ý: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thuộc dân tộc nào? Nhà ở, trang phục của người dân nơi đây có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. * Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp - Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân? - Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là - HS trả lời người thuộc dân tộc nào? * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có - HS thảo luận theo nhóm đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà?) - Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết
- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (Giảm tải)
- - GV giải thích bốn câu thơ trong SGK *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc - Các nhóm thảo luận kháng chiến ? - Đại diện nhóm báo cáo - Do quân dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn cong sang đất Tống; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt ) *Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp - Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống - Quân Tống chết đến quá nửa, số còn xâm lược? lại suy sụp tinh thần. Lý Thường - Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà đường cho giặc thoát thân. Quách mở đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh vàng nhận giảng hoà. cho tàn quân kéo về nước. *GV chốt : Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta. Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi binh đao. 4. Củng cố - Dặn dò : - Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt. - Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập. - Nhận xét tiết học.
- + Hướng dẫn viết lại đoạn văn - 3 – 5 HS đọc. Các HS khác lắng Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi: nghe, phát biểu. + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả. + Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý. + Đoạn văn dùng từ chưa hay. + Đoạn văn viết đơn giản, cău văn cụt. Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp. - Tự viết lại đoạn văn. + Kết bài không mở rộng viết lại thành mở bài mở rộng. - 5 – 7 HS đọc lại đoạn văn của mình. - Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại. - Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng của em nào cũng có thể viết được văn hay. 4. Củng cố - Dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn Hs về nhà mượn bài của những bạn điểm cao đọc và viết lại bài văn. - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Bác Hồ là vị lãnh tụ giàu lòng nhân ái, hết lòng vì dân vì nước. - GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung tóm tắt sau - 1, 2 HS đọc bảng tóm tắt. Cả lớp đọc thầm và ghi nhớ. 1. Văn kể Kể lại 1 chuỗi sự việc có đầu, có chuyện cuối, liên quan đến 1 hay nhiều nhân vật, có ý nghĩa. 2. Nhân vật Là người, vật, con vật (được nhân hóa) có hình dáng, hành động, lời nói, ý nghĩ thể hiện được tính cách. 4. Củng cố – Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại những kiến thức về văn kể chuyện thể hiện trong bảng tóm tắt.