Giáo án Lớp 4 - Tuần 14

doc 38 trang thungat 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_14.doc

Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 14

  1. TUẦN 14 0907040606 CHỦ ĐỀ : Thứ hai, ngày tháng năm 2012 Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG Theo Nguyễn Kiên I. Mục tiêu : ÷ Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất). ÷ Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các CH trong SGK) II. Chuẩn bị - GV : SGK, tranh. - HS: SGK; tập bài hoc. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. 3.Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng thế giơi vui chơi của trẻ thơ. Trong tiết học mở sáo diều. đầu chủ điểm, các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện Chú Đất Nung. b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó: dây cương, tráp - Đọc diễn cảm cả bài. c. Tìm hiểu bài - Chia đoạn. + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Giải nghĩa thêm từ khó các tiếng ( từ) phát âm sai . - Hướng dẫn phát âm đúng tên riêng tiếng + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu nước ngoài. trong phần chú giải. - Đọc diễn cảm cả bài. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. + Đoạn 1 : Bốn dòng đầu - Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác - Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, nhau như thế nào? một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất. - Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng. Các đo chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp.
  2. Thứ ba, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I. Mục tiêu : Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Giấy khổ to viết BT 1. - HS : SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Ổn định 2. Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi - HS trả lời câu hỏi - HS thực hiện - Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ. - Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ. - Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình? - GV nhận xét 3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi *Hướng dẫn luyện tập + Bài tập 1 + 2 - HS đọc yêu cầu bài tập 1. a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm. - HS phát biểu - GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng - Cả lớp nhận xét. + Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? + Trước giờ học, các em thường làm gì? + Bến cảng như thế nào? + Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu? b) Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS. Mỗi nhóm - HS đọc yêu cầu viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho. - HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ. - GV nhận xét và chốt + Bài tập 4 - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc - HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cặp từ nghi vấn ở BT 3. - HS nêu câu hỏi của mình - GV nhận xét + Bài tập 5 GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu - Đọc yêu cầu bài hỏi. Các em hãy tìm ra câu nào không phải là câu hỏi không được dùng dấu chấm hỏi. Để làm được bài - 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
  3. Thứ tư, ngày tháng năm 2012 Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG ( tiếp theo ) Theo Nguyễn Kiên I. Mục tiêu : - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - Hiểu ND : Chú Đất Nung nhờ dm nung mình trong đã trở thành người hữu ích, cứu sông được người khác. (trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK) II. Chuẩn bị - GV : Tranh mimh hoạ bài đọc - HS : SGK III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. 3.Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Tiết trước các em đã đọc phần đầu câu truyện Chú Đất Nung. Chú bé Đất thành Đát Nung vì dám can đảm nung mình trong lửa đỏ. Phần tiếp truyện, các em sẽ biết số phận của hai người bột trôi dạt ra sao ? Đất Nung đã thật dự đổi khác, trở thành một người hữu ích như thế nào ? b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn. - Giải nghĩa thêm từ khó + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Hướng dẫn phát âm đúng tên riêng tiếng nước các tiếng ( từ) phát âm sai. ngoài . + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu - Đọc diễn cảm cả bài. trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. c – Tìm hiểu bài + Đoạn 1 : . . . nhũn cả chân tay. - Kể lại tai nạn của hai người bột ? - Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh. Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống. Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống . Hai người chạy trốn, thuyền lật, cà hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay. - Tìm từ gần nghĩa với từ “ lừa “ ? - dụ, gạt . . - Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền như thế - thuyền nhỏ nào ? -> Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị nạn. + Đoạn 2 : Phần còn lại - GV cho HS thảo luận nhóm - Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp - Đầt Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên nạn ? phơi nắng cho se bột lại.
  4. Thứ năm, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. Mục tiêu : - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ viết BT 1. Giấy khổ to. - HS : SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định 2. Bài cũ: Luyện tập về Câu hỏi - Mời HS làm lại BT 2. - GV nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác * Hướng dẫn: + Phần nhận xét +Bài tập 1: - HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với Cu Đất trong truyện “Chú Đất Nung” - Cả lớp đọc thầm, tìm câu hỏi trong đoạn văn - HS nêu: + Sao chú mày nhát thế? + Nung ấy ạ? Chứ sao? +Bài tập 2: - GV yêu cầu: Phân tích 2 câu hỏi: Sao chú mày nhát - HS đọc yêu cầu bài. thế? Chứ sao? a) Câu hỏi 1: Đây không phải câu dùng để hỏi về điều chưa biết, vì ông Hòn Rấm đã biết cu Đất nhát. - Câu: sao còn phải hỏi -> để chê cu Đất b) Câu hỏi 2: “Chứ sao?” -> câu này không dùng để hỏi. Tác dụng là để khẳng định: đất có thể nung trong lửa. +Bài tập 3: - GV nhận xét và chốt: - HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu - Các cháu có thể nói nhỏ hơn không? hỏi. (câu hỏi không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn) + Phần ghi nhớ * Luyện tập a) Bài tập 1:
  5. Toán Tiết 66 : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt : - Biết chia một tổng cho một số. - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - Làm bài tập: 1, 2. II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK. - HS : SGK; tập toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập chung - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: *Giới thiệu: Chia một tổng cho một số. *Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng chia cho một số. - GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính. - HS tính trong vở nháp - Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7 - Yêu cầu HS so sánh hai kết quả - HS tính trong vở nháp. - GV viết bảng (bằng phấn màu): - HS so sánh và nêu: kết quả hai phép (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 tính bằng nhau. - Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6 - HS tính & nêu nhận xét như trên. - GV gợi ý để HS nêu: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 - HS nêu 1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC - Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng - Vài HS nhắc lại. cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được. * Thực hành +Bài tập 1: - Cho HS đọc đề Cho HS thực hiện vào vở - HS làm bài - Cho 2 HS lên bảng làm 2 cách - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết - GV nhận xét ghi điểm . quả - Tính theo hai cách. ( 15+ 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 +Bài tập 2: - Cho HS tự tìm cách giải bài tập. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để - HS nêu lại mẫu phát hiện được tính chất tương tự về chia một - HS làm bài
  6. Toán Tiết 67 : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư). - Làm bài tập: 1 (dòng 1, 2), 2. II Chuẩn bị : - GV: SGK - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Chia một tổng cho một số. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Chia cho số có một chữ số. *Trường hợp chia hết: 128 472 : 6 = ? a. Đặt tính - HS đặt tính b. Tính từ trái sang phải . - HS tính và nêu miệng cách tính - Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, - HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412 nhân, trừ nhẩm. 128472 6 HS làm vào bảng con ai làm xong trước được lên 08 21412 gắn trên bảng lớp 24 GV cho HS nhận xét đây là phép chia hết vì số dư 07 bằng 0 12 Trường hợp chia có dư: 230 859 : 5 = ? 0 . Đặt tính - HS đặt tính b. Tính từ trái sang phải : Tiến hành như trường hợp - HS tính và nêu miệng cách tính chia hết . - HS ghi : 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) 230859 5 30 46171 08 35 09 4 - HS tính * Thực hành +Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Lần lượt cho - Chọn phép tính thích hợp HS lên bảng lớp làm . - HS đặt tính và tính vào giấy - Lưu ý : a) Chia hết nháp . c) Chia có dư
  7. Toán Tiết 68 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số. - Làm bài tập: 1, 2(a), 4 (a). II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK; thước. - HS : SGK; tập nháp; tập toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Chia cho số có một chữ số - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập ÷ Cho HS nêu 1 số qui tắc *Thực hành +Bài tập 1: ÷ Cho HS làm vào bảng con, lần lượt từng HS - HS làm bài lên bảng làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết ÷ Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có quả một chữ số: trường hợp chia hết và trường hợp chia có dư +Bài tập 2a: ÷ Gọi HS đọc đề bài. Ta tìm số bé =(tổng – hiệu ) : 2 ÷ Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán khi Số lớn = tổng – số bé = số bé + hiệu biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài ÷ Yêu cầu HS làm vào vở GV chấm 1 số vở - HS sửa sau đó cho 1 HS lên bảng làm bài .HS sửa và thống nhất kết quả. +Bài tập 4a: - Gọi HS đọc đề bài. - Ôn cách chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số . - Cho HS tự làm 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt - Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
  8. Toán Tiết 69 : CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia một số cho một tích. - Làm bài tập: 1, 3. II.CHUẨN BỊ: ÷ GV : SGK ÷ HS : SGK; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu giờ học *Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức - GV ghi bảng: 24 : (3 x 2) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3 - Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức rồi - HS tính so sánh các giá trị đó với nhau . - Các giá trị đó bằng nhau. - Hướng dẫn HS ghi : 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3 - Gợi ý giúp HS rút ra kết luận : - HS nêu nhận xét. + Khi tính 24 : (3 x 2) ta nhân rồi chia, ta có thể nói đã lấy một số chia cho một tích. + Khi tính 24 : 3 : 2 hoặc 24 : 2 : 3 ta lấy số đó chia liên tiếp cho từng thừa số. - Từ đó rút ra nhận xét: Khi chia một số cho - Vài HS nhắc lại. một tích hai thừa số , ta có thể chia số đó cho một thừa số rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. * Thực hành +Bài tập 1: - Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức. - HS làm bài, vận dụng tính chất chia Cho HS làm bảng con từng cách ai làm xong một số cho một tích để tính. trước được lên gắn bảng - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết - GV nhận xét cách làm của HS . quả 50 : ( 2 x 5 ) = 50 : 2 : 5 = 25 : 5 = 5 72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 9 : 8 = 8 : 8 = 1 - HS nêu lại mẫu +Bài tập 2: - GV gợi ý để 1 HS tính trên bảng: - HS làm bài 60 :15 = 60 : (5 x 3) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 - 60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4 - Yêu cầu HS chuyển phép chia thành phép chia 80: 40 = 80 : ( 8x 5 ) = 80 : 8 : 5 = 10 : 5
  9. Toán Tiết 70 : CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia một tích cho một số. - Làm bài tập: 1, 2. II.CHUẨN BỊ: ÷ GV : SGK. ÷ HS : SGK; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Chia một số cho một tích. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: *Giới thiệu: Một tích chia cho một số *Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức ( trường hợp cả hai thừa số chia hết cho số chia). - GV ghi bảng: (9 x 15) : 3 - HS tính. 9 x (15: 3) - (9 x 15) : 3 = 135 : 3 = 45 (9 : 3) x 15 9 x (15: 3) = 9 x 5 = 45 - Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức . - HS nêu nhận xét. - Yêu cầu HS so sánh các kết quả và rút ra nhận (9 x 15) : 3 = 9 x (15: 3) xét. + Giá trị của ba biểu thức bằng nhau. + Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia. ❖Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức ( trường hợp thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia ). - GV ghi bảng: (7 x 15) : 3 - HS tính. 7 x (15: 3) (7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35 7 x (15: 3) = 7 x 5 = 35 (7 x 15) : 3 = 7 x (15: 3) - HS nêu nhận xét. - Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức. - Vài HS nhắc lại. - Yêu cầu HS so sánh các kết quả và rút ra nhận xét. + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau. - GV hỏi: Vì sao ta không tính (7 : 3) x 15? - Vì thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia. - Hướng dẫn HS rút ra kết luận : Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7. - Từ hai nhận xét trên, rút ra tính chất:
  10. Kĩ Thuật THÊU MÓC XÍCH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt : - HS biết cách sang mẫu thêu lên vải và vận dụng kĩ thuật thêu móc xích để thêu hình quả cam. - Thêu được hình quả cam bằng mũi thêu móc xích. - Yêu thích sản phẩm mình làm được. II. CHUẨN BỊ: - GV : Vải trắng 30 x 30cm, chỉ, kim, kéo. Khung thêu cầm tay đường kính 20cm. - HS : SGK; tập kĩ thuật; dụng cụ học tập. III. CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: Tiết 1 - HS nêu lại các thao tác kĩ thuật thêu móc xích hình quả cam. - GV nhận xét. 2. Bài mới: *Giới thiệu bài: Tiết 2,3 *HS thực hành: + Hoạt động 1: HS thực hành thêu quả cam bằng mũi thêu móc xích. - Yêu cầu: HS thêu từng phần của quả cam. Có thể - HS thực hành cả tiết 1 và 20 phút tiết lựa chọn chỉ màu thích hợp. 2. - GV quan sát, uốn nắn chỉ dẫn thêm những em còn sai sót, chưa đúng kĩ thuật. + Hoạt động 2: Đánh giá kết quả - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá • Sang hình quả cam cân đối với vải. • Thêu được các bộ phận quả cam đúng kĩ thuật, đều, mũi thêu cuối chặn đúng kĩ thuật. • Lựa chọn màu sắc thích hợp. • Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. - HS tự đánh giá sản phẩm của mình và bạn. - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm. 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
  11. Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (BVMT) I. Yêu cầu cần đạt : - Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi, - Biết đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc cịn tồn tại trong nước. II. Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ trong SGK. - Phiếu học tập. - Mô hình dụng cụ lọc nước. III. Hoạt động giảng dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: B. Bài cũ: - Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người. C. Bài mới: Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch nước *Mục tiêu: - Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra một số - HS trả lời tự do. cách làm sạch nước mà gia đình em hay địa phương thường làm? - Sau HS phát biểu, GV giảng: Thông thường có 3 cách lọc nước: 1. Lọc nước. 2. Khử trùng nước. 3. Đun sôi nước. Hoạt động 2: Thực hành lọc nước *Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn giản *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức vàhướng dẫn - GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm làm thực - HS trả lời theo nhóm hành và thảo luận theo các bước trong sgk / 56. - Đại diện các nhóm trình bày sản Bước 2: phẩm nước đã được lọc và kết quả Bước 3: thảo luận - GV nhận xét và chốt ý. Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch Mục tiêu - Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong sản xuất nước sạch. *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm
  12. Khoa học BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( BVMT) I. Mục tiêu : - Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước : + Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước. + Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước. + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải, - Thực hiện bảo vệ nguồn nước. II. Đồ dùng dạy học: - GV : Hình vẽ trong SGK. Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS. - HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động giảng dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Khởi động: B/ Bài cũ: - Nêu một số cách làm sạch nước. - 2. 3 HS trả lời - Tại sao phải đun sôi nước trước khi uống? C/ Bài mới: *Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ nguồn nước. *Mục tiêu: - HS biết những việc nên hay không nên làm để bảo vệ nguồn nước. *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu - Hai HS quay lại với nhau chỉ vào hỏi/58 sgk từng hình vẽ, nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo - HS làm việc theo sự hướng dẫn của cặp GV - Tiếp theo GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, gia đình và địa phương đã làm được gì để bảo vệ nguồn nước. - GV chốt ý, kết luận. Liên hệ GD *Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước *Mục tiêu: -Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước. -Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước. - HS làm theo sự hướng dẫn của GV. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
  13. Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. II - Đồ dùng học tập GV : - SGK, các băng chữ HS : - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : 2. Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ - Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài b. Hoạt động 1 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21 - Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy SGK) ra . - Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình - Lựa chon cách ứng xử và trình bày lí huống do lựa chọn . - Thảo luận lớp về cách ứng xử . -> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáođã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt . Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. c. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 - Từng nhóm HS thảo luận . SGK) - HS lên chữa bài tập . các nhóm khác - Yêu cầu từng nhóm HS làm bài . nhận xét , bổ sung . - Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập . + Các tranh 1, 2, 4 : Thể hiện thái độ kính trong , biết ơn thầy giáo , cô giáo . + Tranh 3 : Không chao cô giáo khi cô giáo không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo , cô giáo . d. Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK ) - Chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu - Từng nhóm HS thảo luận và ghi HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn những việc nên làm vào các tờ giấy thầy giáo, cô giáo. nhỏ. - Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn “ hay “ Không biết => Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi đối với thầy giáo, cô giáo . các việc nên làm mà nhóm mình đã - Các việc làm (a), (b), (d), (e), (g) là những việc thảo luận. Các nhóm khác góp ý kiến, làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo, cô giáo bổ sung.
  14. Chính tả (Nghe – viết ) CHIẾC ÁO BÚP BÊ I. Yêu cầu cần đạt : ÷ Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn. ÷ Làm đúng BT2a, BT3a. ÷ Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết, ngồi viết đúng tư thế, có nhẫn nại khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ. Bảng con. Búp bê nhựa mặc áo, váy. - HS : SGK; tập chính tả; vở BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: - ‘Người tìm đường lên các vì sao’ - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp. - HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột, rủi ro, non - Lớp tự tìm một từ có vần s/x. nớt, hì hục, Xi-ôn-cốp-xki. - GV nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu. - GV ghi bảng *Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài . - Lắng nghe. - Gọi HS đọc lại nội dung bài viết. - HS đọc đoạn văn cần viết - GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng : Búp bê, - HS phân tích từ và ghi phong phanh, xa tanh, mật ong, loe ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo. - GV nhắc HS cách trình bày. - HS nghe và viết vào vở - GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu. - Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối - GV cho HS chữa bài. chiếu qua SGK. - GV chấm 10 vở * Bài tập chính tả: - HS làm việc cá nhân tìm các tình từ +Bài tập 2a: có hai tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x - GV yêu cầu HS đọc bài 2a. - 2 HS lên bảng phụ làm bài tập. - GV nhận xét. + Bài tập 3a: - Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi điền chữ dán lên bảng. nhanh. Cách chơi: - 3 nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi thi tiếp sức. - GV chấm theo tiêu chuẩn: Đúng/Sai, Nhanh/Chậm. - Nhóm có điểm nhiều là thắng - GV nhận xét. 4. Củng cố dặn dò: - Biểu dương HS viết đúng. - Chuẩn bị bài 15.
  15. Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (BVMT) I. Yêu cầu cần đạt : - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa, lúa vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm. - Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh, tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh. II. CHUẨN BỊ: - GV : Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ. - HS : SGK; tập bài hoc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. - Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ? - HS trả lời - Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ được - HS nhận xét tổ chức vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì? - Trong lễ hội có những hoạt động nào? - Kể tên những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ mà em biết? - GV nhận xét 3.Bài mới: * Giới thiệu: Chúng ta đã biết về nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ. Bài học này sẽ giúp các em biết hoạt động sản xuất của người dân nơi đây có gì khác với người dân miền núi. Trồng lúa gạo là công việc chính của người dân đồng bằng Bắc Bộ. Nhờ có nhiều thuận lợi nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa (nơi trồng nhiều lúa) thứ hai của cả nước. *Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để - HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn trở thành vựa lụa lớn thứ hai của đất nước? hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý. - HS trình bày kết quả, cả lớp thảo luận - Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân? - GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa nước ( cây cần có đất màu mỡ, thân cây ngập trong nước, nhiệt độ cao ), về một số công việc trong quá trình sản xuất ra lúa gạo để HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự công phu, vất vả của
  16. Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ? I. Yêu cầu cần đạt : - Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê. - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ÷ GV : Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to) –nếu có điều kiện. 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh ÷ HS : SGK; tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: - 2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó 3.Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện “Búp bê của ai?”. Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu: Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào? Đồ chơi thích những người bạn, người chủ như thế nào? + GV kể toàn bộ câu chuyện (2, 3 lần). - GV kể lần 1. Sau đó chỉ vào tranh minh họa - HS nghe giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy. - GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh. - HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ. * Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu +Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh) - HS đọc yêu cầu của BT1 - GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một lời thuyết minh ngắn gọn, bằng 1 câu - HS làm việc nhóm 2, trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh - GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng, mời - 6 HS lên bảng 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh - Cả lớp phát biểu ý kiến - GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời - 1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 thuyết minh chưa đúng tranh. Có thể xem đó là cốt truyện, dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện. (Lời thuyết minh dưới 6 tranh, vd: + Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ + Tranh 2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm. + Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ ra đi + Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót
  17. Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt : Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt : + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt. II Đồ dùng dạy học : - GV : Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập. Phiếu học tập Họ và tên: Lớp: . Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Lập Hà đê sư, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - HS : SGK; tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077) ❖Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta? - HS trả lời ❖Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý - HS nhận xét nghĩa như thế nào? ❖GV nhận xét. 3.Bài mới: * Giới thiệu: - Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại xâm đe doạ, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. *Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - HS làm phiếu học tập
  18. Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I. Yêu cầu cần đạt : ÷ Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ). ÷ Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : 4,5 tờ phiếu photo phóng to nội dung bài 2 (phần nhận xét). - HS : SGK; tập bài học; vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS * Khởi động: A. Bài cũ: On tập văn kể chuyện B. Bài mới: Thế nào là miêu tả? 1) Giới thiệu bài: GV nêu tình huống: 1 người hàng xóm có một con - Phải nói rõ con mèo ấy to hay nhỏ, mèo bị lạc. Người đó hỏi mọi người xung quanh về lông màu gì, mèo đực hay mèo cái con mèo. Người đó phải nói như thế nào để tìm được con mèo? Người đi tìm con mèo nói như vậy tức là đã làm công việc miêu tả về con mèo. 2) Hướng dẫn: * Nhận xét: +Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - Bìa tập yêu cầu làm gì ? - Một HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tự gạch dưới tên những sự vật miêu tả trong +Bài 2: SGK. - Gọi HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì ? - Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc - GV giải thích thực hiện yêu cầu của bài. các cột theo chiều ngang. HS mỗi - GV phát phiếu học cho các nhóm. nhóm đọc thầm lại đoạn văn ở bài 1, trao đổi, ghi lại vào bảng những điều Tên sự Hình Màu Tiếng các em hình dung được về cây xoài, Chuyển động vật dáng sắc động cây cơm nguội, lạch nước theo lời Lá Lá rập rình lay miêu tả. Cao đỏ động như - Đại diện mỗi nhóm trình bày. Cây xoài lớn chói những đốm lửa - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. lọi đỏ - 1, 2 HS đọc lại bảng kết quả. Lá rập rình lay Cây cơm động như nguội những đốm lửa vàng Trườn lên mấy Lạch tảng đá, luồn Róc rách nước dưới mấy gốc cây