Giáo án Lớp 4 - Tuần 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_15.doc
Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 15
- TUẦN 15 0907040606 CHỦ ĐỀ : Thứ hai, ngày tháng năm 2012 Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ Theo Tạ Duy Anh I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu ND : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các CH trong SGK) II. Chuẩn bị ÷ GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học. ÷ HS : SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động : 2.Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi . - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ”. Qua bài đọc này, các em sẽ thấy niềm vui - Xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi và trò chơi thả diều. thả diều mang lại cho các bạn nhỏ. b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ hơi. - Đọc diễn cảm cả bài. c. Tìm hiểu bài - Chia đoạn. - Giải nghĩa thêm từ khó : + Lần 1 : đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc các tiếng ( từ) phát âm sai . - Đọc diễn cảm cả bài. + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. - HS đọc từng đoạn sau đó trả lời câu hỏi * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm - Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi - Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. diều ? Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè. Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng. + Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằng nhiều
- Thứ tư, ngày tháng năm 2012 Tập đọc TUỔI NGỰA Xuân Quỳnh I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. - Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài) II. Chuẩn bị - GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học. + Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc. - HS: SGK, tập bài học; Xem trước bài ở nhà III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ - Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi . 3. Dạy bài mới - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. a. Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa. - là người sinh năm ngựa, theo âm lịch, có Các em biết tuổi Ngựa là người như thế nào đặc tính là rất thích đi đây đó. không ? b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Đọc diễn cảm cả bài. các tiếng ( từ) phát âm sai . + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. c. Tìm hiểu bài - Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi * Khổ 1 : - Bạn nhỏ tuồi gì ? - Tuổi Ngựa - Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ? - Tuổi ấy không chịu ở yên một một chỗ, * Khổ 2 : là tuổi thích đi. - “ Ngựa con “ theo ngọn gió rong chơi những - Ngựa rong chơi qua miền trung du xanh đâu ? ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá. “Ngựa con“ mang về cho mẹ gió của trăm miền. * Khổ 3 : - Điều gì hấp dẫn “ Ngựa con “ trên những cánh - Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương đồng hoa ? thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại. * Khổ 4 :
- Thứ ba, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I. Mục tiêu: - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác; biết thưa gởi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những CH tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2, mục III). II. CHUẨN BỊ: ÷ GV : Giấy khổ to; Bảng phụ. ÷ HS : SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: MRVT: Trò chơi, đồ chơi - HS làm lại BT 4. - GV nhận xét. 2. Bài mới: *Giới thiệu bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi. * Hướng dẫn: + Phần nhận xét Bài tập 1: - GV chốt: Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì? - HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, làm việc Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép là lời gọi: Mẹ ơi cá nhân phát biểu ý kiến. Bài tập 2: - GV nhận xét về cách đặt câu hỏi đã lịch sự chưa, - HS đọc yêu cầu bài và đặt câu hỏi phù hợp với mối quan hệ giữa mình và người hỏi viết vào vở nháp. chưa? Bài tập 3: - GV chốt: Để giữ lịch sự cần tránh những câu hỏi tò - Đọc yêu cầu bài và suy nghĩ nêu ý mò hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác. kiến. + Phần ghi nhớ - 2, 3 HS đọc ghi nhớ. + Luyện tập Bài tập 1: - 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ghi vào - HS trình bày phiếu. - GV nhận xét và chốt. + Đoạn a: Quan hệ thầy – trò + Đoạn b: Quan hệ thù địch giữa tên sĩ quan cướp nước và cậu bé yêu nước. +Bài tập 2: - Mời 2 HS tìm đọc các câu hỏi trong đoạn trích - HS đọc yêu cầu bài tập. truyện “Các em nhỏ và cụ già” - GV giải thích: Các em cần so sánh để thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp không hơn nhưng
- Thứ năm, ngày tháng năm 2012 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I. Mục tiêu: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). II. CHUẨN BỊ Giáo viên: + Tranh theo sách giáo khoa. + Giấy khổ to, thẻ từ. + SGK, VBT. Học sinh: + SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác. - HS làm lại BT 2. - GV nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: MRVT: Đồ chơi – Trò chơi * Hướng dẫn làm bài tập: + Bài tập 1 và 2 • Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài. - GV treo tranh minh hoạ. - HS quan sát từng tranh và nêu đúng, đủ tên các đồ chơi ứng với các trò chơi trong tranh. - Mời 2 HS chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ chơi - 1 HS làm mẫu theo tranh 1: đồ chơi ứng với các trò chơi. diều – trò chơi thả diều. - Cả lớp và GV nhận xét - Tương tự cho tranh 2, 3, 4, 5, 6 • Tranh 2: - GV đính thẻ từ đồ chơi, trò chơi lên bảng. - Đồ chơi: Đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao. - Trò chơi: múa sư tử, rước đèn. • Tranh 3: - Đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình, đồ chơi nấu bếp. - Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình, nhà cửa, thổi cơm. • Tranh 4: - Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình. - Trò chơi: điện tử, lắp ghép hình. • Tranh 5: - Đồ chơi: dây thừng Trò chơi: kéo co. • Tranh 6: - Đồ chơi: khăn bịt mắt - Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. - Làm bài tập: 1, 2 (a), 3 (a). II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: SGK, thước - Học sinh: SGK; tập toán; tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Chia một tích cho một số. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0. * Bước chuẩn bị (Ôn tập) - HS ôn lại kiến thức. - GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây: + Chia nhẩm cho 10, 100, 1000 + Quy tắc chia một số cho một tích. * Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. - GV ghi bảng: 320 : 40 - Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia - HS tính. một tích 320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 - Yêu cầu HS nêu nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4 - HS nêu nhận xét. - GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia - HS nhắc lại. 32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8) - Yêu cầu HS + Đặt tính + Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia và số bị chia. + Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8 - HS đặt tính. - Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi : 320 : 40 = 8 ❖Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận - HS thực hiện phép tính cùng của số bị chia nhiều hơn số chia. - GV ghi bảng: 32000 : 400 - Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích
- Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt : - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Làm bài tập: 1, 2. II.CHUẨN BỊ : - GV: SGK - HS: Bảng con hoặc vở nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0. ÷ GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà ÷ HS sửa bài ÷ GV nhận xét ÷ HS nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu: Nêu mụch đích yêu cầu giờ học * Hướng dẫn HS trường hợp chia hết 672 : 21 a. Đặt tính. b.Tính từ trái sang phải. ÷ HS đặt tính Lần 1 : Chia .67 chia 21 được 3, viết 3 ÷ HS làm nháp theo sự hướng dẫn của Nhân .3 nhân 1 bằng 3, viết 3 GV .3 nhân 2 bằng 6, viết 6 Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4 Lần 2 : Hạ .Hạ 2 được 42; 42 chia 21 được 2, viết 2; 2 nhân 1 bằng 2 viết 2; 2 nhân 2 bằng 4 viết 4; 42 trừ 42 bằng 0 viết 0 ÷ Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) ÷ GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. * Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18 a.Đặt tính. ÷ HS đặt tính b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. ÷ HS làm nháp theo sự hướng dẫn của + Bước 1: Chia .77 chia 18 được 4, viết 4 GV. + Bước 2: Nhân .4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3 .4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7 + Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5 + Bước 4: Hạ .Hạ 9 c. Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Làm bài tập: 1, 3 (a) II.CHUẨN BỊ GV: SGK, thước HS: SKG, tập toán, tập nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét - HS sửa bài 3.Bài mới: - HS nhận xét ❖Giới thiệu: ❖Trường hợp chia hết 1792 : 64 a. Đặt tính. b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. - Bước 1: Chia .179 chia 64 được 2, viết 2 - HS đặt tính - Bước 2: Nhân .2 nhân 4 bằng 8, viết 8 - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của .2 nhân 6 bằng 12, viết 12 GV - Bước 3: Trừ .9 trừ 8 bằng 1, viết 1 .7 trừ 2 bằng 5, viết 5 .1 trừ 1 bằng 0 - Bước 4: Hạ .Hạ 2 c. Tìm chữ số thứ 2 của thương - Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) ❖ Trường hợp chia có dư 1154 : 62 a.Đặt tính. b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. c. Tìm chữ số thứ 2 của thương - Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: - HS đặt tính Chia, nhân, trừ, hạ) - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của Lưu ý HS: GV - Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia. - GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. * Thực hành +Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài tập yêu cầu làm gì ? - Nhận xét. - Thực hiện phép chia (thương có hai chữ số) +Bài tập 3a: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài tập yêu cầu làm gì ? - HS sửa bài - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số
- Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Làm bài tập: 1, 2 (b). II. CHUẨN BỊ: GV: SGK, thước HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số (tt) - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3.Bài mới: * Giới thiệu: * Thực hành + Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS tập ước lượng rồi thực hiện phép - Bài tập yêu cầu làm gì ? chia. - HS làm bài Bài tập 2b: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài - Bài tập yêu cầu làm gì ? - HS sửa - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức . 4.Củng cố - Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt) Nhận xét tiết học
- nhóm. - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về sản phẩm của nhóm mình. Cử đại diện Bước 3: Trình bày và đánh giá phát biểu cam kết của nhóm về việc - GV đánh giá và nhận xét thực hiện tiết kiệm nứoc và nêu ý tưởng của bức tranh 4. Củng cố và dặn dò: - Nêu việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước? - Chuẩn bị bài 28. - Nhận xét tiết học.
- Bước 2: - GV yêu cầu HS trình bày kết quả của mình. GV đưa ra kết luận. HS làm thí nghiệm theo nhóm + Cả nhóm cùng thảo luận đặt ra câu hỏi Bước 3: Trình bày + Làm thí nghiệm nhu gợi ý trong sgk GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả và + Cả nhóm thảo luận để rút ra kết giải thích tại sao các bọt khílại nổi lên trong cả hai luận qua các thí nghiệm trên. thí nghiệm trên. - HS trình bày trước lớp. Kết luận Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí *Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí *Mục tiêu: -Phát biểu định nghĩa về khí quyển. - Kể ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi chỗ trống bên trong vật đều có không khí. *Cách tiến hành: - GV lần lượt đặt câu hỏi cho các nhóm: + Lớp không khí bao quanh trái đất được gọi là + HS thảo luận các câu hỏi mà GV gì? giao. + Tìm ví dụ không khí có ở xung quanh ta và + Các nhóm cử một bạn đại diện lên không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật. trình bày trước lớp. * Liên hệ GD: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên 4. Củng cố - dặn dò: ÷ Phát biểu định nghĩa về khí quyển. ÷ Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta và vật. ÷ Chuẩn bị bài 31. ÷ Nhận xét tiết học.
- quá trình sản xuất gốm là tráng men cho gốm. Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp là nhờ việc tráng men. - GV yêu cầu HS nói về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương nơi HS sinh sống. *Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? - HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán hiểu biết để thảo luận. ở chợ) - Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều người - HS trao đổi kết quả hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hoá nào? - GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong chợ còn có những mặt hàng được mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân . - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. * Liên hệ GD : - Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng + Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu + Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB + Cải tạo đất chua mặn ở ĐBNB + Thường làm nhà dọc theo các sông ngịi, knh rạch + Trồng phi lao để ngăn gió +Trồng la, trồng tri cy + Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản 4. Củng cố - Dặn dò : - GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ. - Chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội - Nhận xét tiết học.
- - 6, 7 HS lần lượt giới thiệu tên câu chuyện em định kể. Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con + HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa vật. câu chuyện GV nhắc HS : HS kể chuyện trong nhóm. - KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. - Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn Kể tự nhiên, hồn nhiên. Cần kết truyện theo lối - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi mở rộng – nói thêm về tính cách nhân vật và ý về ý nghĩa câu chuyện. nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi. Hs thi kể chuyện trước lớp. - Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể - Đại diện các nhóm thi kể lại câu 1, 2 đọan, dành thời gian cho các bạn khác cũng chuyện. Mỗi HS kể xong, phải nói được kể. suy nghĩ của em về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện để cả lớp trao đổi. - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học. 4. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học – Biểu dương những em học tốt. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân. Chuẩn bị bài tập KC tuần 16
- lũ lụt? * Liên hệ GD: Sông ngòi đem lại phù sa màu mỡ, nhưng cũng nguy cơ lũ lụt đe doạ sản xuất và đời sống. Vi vậy chúng ta phải có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều, những công trình nhân tạo phục vụ đời sống. 4. Củng cố Dặn dò: - Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông - Trồng rừng, chống phá rừng, xây nghiệp? dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều - GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua nhà Trần. Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần - Chuẩn bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. - Nhận xét tiết học
- ngắn,thân trước áo có gì đặc biệt,thân sau có gì nổi bật, vạt áo như thế nào, nẹp áo lai áo, khuy áo bằng gì có mấy khuy trông đẹp không - GV nhận xét đi đến dàn ý chung. Kết bài :nêu tình cảm của em đối a. Mở bài: Giới thiệu đồ vật với áo.Em sẽ gì để xứng đáng tình b. Thân bài: yêu thương của ba mẹ. - Tả bao quát. - HS nêu lại dàn ý chung. - Tả từng bộ phận. c. Kết bài: - Nêu cảm nghĩ của em về đồ vật. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Hoàn chỉnh dàn ý tả chiếc áo. - Chuẩn bị bài: Quan sát đồ vật.
- - 2, 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. * Luyện tập - Gọi HS đọc đề bài - 2, 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - Hướng dẫn - GV cần khuyến khích để HS nói tự nhiên. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả nhóm làm việc nhóm đôi. - HS tả đồ chơi của mình dựa theo dàn ý đã lập. 4. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà làm tiếp bài luyện tập, hỏi cha mẹ (người thân về những trò chơi, lễ hội ở địa phương để chuẩn bị học tốt tiết TLV (Luyện tập giới thiệu địa phương) tuần tới.
- áo và khâu vai áo, thân áo. * Gối ôm: - Vải hcn: 25 x 30cm. Khâu 2 đường ở phần luồn - HS thực hành dây. - Thêu trang trí ở sát đường luồn dây. Gấp đôi vải theo cạnh 30cm và khâu thân gối. -> Yêu cầu HS thực hành sản phẩm tự chọn ở tiết 2 và 3. 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét chương I. - Chuẩn bị: Bài cho tiết 2.