Giáo án Lớp 4 - Tuần 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_9.doc
Nội dung text: Giáo án Lớp 4 - Tuần 9
- Thứ ngày tháng năm 201 TUẦN 9 0907040606 CHỦ ĐIỂM: Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ Nam Cao (GDKNS) I. Mục tiêu: ÷ Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. ÷ Hiểu ND : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ đẻ mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý. (trả lời được các CH trong SGK) *Giáo dục kỹ năng sống: ÷ Lắng nghe tích cực; Giao tiếp;Thương lượng. * Các phương pháp / Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Làm việc theo nhóm – chia sẻ thông tin; Trình bày 1 phút; Đóng vai. II. Chuẩn bị: ÷ GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học. Bảng phụ viết những câu luyện đọc. ÷ HS: SGK; tập bài học. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : Đôi giày ba ta màu xanh - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK - HS đọc và trả lời câu hỏi. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: Qua bài học hôm nay, các - Quan sát tranh em sẽ được biết ước muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn Cương . - Ghi tựa bài. 3.2. Hướng dẫn luyện đọc a.Luyện đọc đúng. * Gv đọc diễn cảm cả bài ÷ Lắng nghe. b.Chia đoạn. * Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc các tiếng ( từ) phát âm sai ÷ Giải nghĩa từ khó, hướng dẫn ngắt nhịp. + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc các tiếng ( từ) phát âm sai . * Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp với giải nghĩa từ + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu trong phần chú giải. * Đọc nối tiếp lần 3 + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng - Đọc diễn cảm cả bài. -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. 3.3. Tìm hiểu bài * Đoạn 1 : Từ đầu . . . để kiếm sống. - Cương xin học nghề rèn để làm gì ? - Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ. * Đoạn 2 : Tiếp theo
- Thứ ngày tháng năm 201 Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT Thần thoại Hi Lạp I. Mục tiêu: ÷ Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). ÷ Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các CH trong SGK) II. Chuẩn bị ÷ GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học. ÷ HS : SGK; tập bài học; đọc trước bài ở nhà. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ : Thưa chuyện với mẹ - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS đọc và trả lời câu hỏi. 3. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài - Mâm thức ăn trước mặt ông vua Hi Lạp loé lên ánh sáng rực rỡ của vàng. Vẻ mặt nhà vua - Quan sát tranh hoảng hốt. Vì sao vẻ mặt của nhà vua khiếp sợ như vậy ? Các em hãy đọc truyện này để biết rõ điều đó. b. Hướng dẫn luyện đọc - Chia đoạn. + Lần 1: đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc - Giải nghĩa thêm từ khó : khủng khiếp ( hoảng các tiếng( từ) phát âm sai . sợ ở mức cao, từ đồng nghĩa với kinh khủng ), + Lần 2 kết hợp gải nghĩa các từ khó hiểu phán ( vua, chúa ) ( truyền bảo hay ra lệnh ). trong phần chú giải. - Hướng dẫn phát âm đúng tên riêng tiếng nước + Lần 3: Kiểm tra lại cách đọc đúng ngoài . -HS lớp theo dõi, đọc thầm theo – nhận xét - Đọc diễn cảm cả bài. cách đọc của bạn ở từng lượt đọc. c. Tìm hiểu bài * Đoạn 1 : . . . sung sướng hơn thế nữa ! - Xin thần làm cho mọi vật nhà vua chạm - Vua Mi-đát xin thần Đi- ô-ni- dốt điều gì? đến đều biến thành vàng. - Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một - Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp quả táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà như thế nào ? vua cảm thấy mình là người sung sướng nhất trên đời. > Ý đoạn 1 : Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện. * Đoạn 2 : Tiếp theo - Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô-ni- dốt - Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp lấy lại điều ước ? của điều ước : nhà vua không thể ăn uống được gì – Tất cả các thức ăn, thức uống vua chạm vào đều biến thành vàng. => ý đoạn 2 : Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước . * Đoạn 3 : Phần còn lại
- Thứ ngày tháng năm 201 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4) ; II. CHUẨN BỊ: ÷ GV: Bảng phụ SGK. ÷ HS : VBT, tập bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Bài cũ: Dấu ngoặc kép - GV cho HS làm bài tập 3, GV yêu cầu HS về nhà làm. - GV cho HS ghi nhớ trong SGK. - Nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Qua các bài tập đọc trên, các em đã thêm một số từ về chủ điểm ước mơ. Chúng ta cùng nhau tìm thêm các từ thuộc chủ điểm đó. 1. Hướng dẫn: - HS đọc và thực hiện. + Bài tập 1: - Ghi các từ vào nháp. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài “Trung thu độc lập” - HS tìm từ và nêu. Có thể giải nghĩa - Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ là: từ • Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều sẽ đạt được trong tương lai. • Mong ước: mong muốn điều tốt đẹp trong tương lai. - Lớp nhận xét – GV tổng kết. - HS thảo luận và nêu. - Đại diện nhóm đôi báo cáo. + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài: - HS nêu: Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ. • Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng. GV hướng dẫn HS: • Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng. - HS nhận xét. Ta có thể tìm theo Bắt đầu = tiếng mơ 2 cách Bắt đầu = tiếng ước - HS thi đua ghép theo 3 lệnh: Đánh giá cao – Đánh giá thấp – không cao. - GV nhận xét + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ
- Thứ ngày tháng năm 201 Luyện từ và câu ĐỘNG TỪ I. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng). - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III). II. CHUẨN BỊ: ÷ GV : Bảng phụ ghi bài tập. ÷ HS : SGK, VBT, tranh bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Bài cũ: MRVT: ước mơ - 1 HS làm bài tập 4. - Tìm các DT chung và DT riêng trong đoạn văn 1 (SGK/ 90). - GV nhận xét. B. Bài mới: 2. Giới thiệu bài: Động từ 2. Hướng dẫn: + Phần nhận xét - 2 HS nối tiếp đọc nội dung BT 1 và BT 2. - Cả lớp đọc thầm BT 1, suy nghĩ, - GV phát phiếu cho HS. trao đổi theo cặp tìm các từ theo yêu cầu BT 2 ghi vào phiếu. - GV nhận xét và chốt. - HS trình bày. • Các từ chỉ hoạt động: - Anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ - Thiếu nhi: thấy • Các từ chỉ trạng thái: - Dòng thác: đổ (xuống) - Lá cờ: bay Các từ nêu trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của người và của vật đó là các động từ. - Vậy động từ là gì? - HS nêu: Là những chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt động, - 2, 3 HS đọc ghi nhớ. trạng thái. * Luyện tập a) Bài tập 1: - GV yêu cầu HS viết nhanh ra nháp tên hoạt động - HS đọc yêu cầu của bài mình thường làm ở nhà và ở trường. - HS nêu - Thảo luận nhóm đôi. •Ở nhà: đánh răng, rửa mặt, học bài, rửa chén, quét nhà - GV yêu cầu HS gạch dưới các động từ đó. •Ở trường: lau bảng, quét lớp, - GV chốt nghe giảng, chào cờ b) Bài tập 2:
- Thứ ngày tháng năm 201 Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.MỤC TIÊU : - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Làm bài tập : 1, 2, 3(a) II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK; Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS). - HS : SGK; tập toán, tập nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu giờ học *Giới thiệu hai đường thẳng song song. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau. - Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng - HS nêu nhau. - GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh - HS nêu đối diện, tô màu hai đường này và cho HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng - HS quan sát. song song với nhau”. A B D C - HS thực hiện trên giấy - Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và BC về hai phía và nêu nhận xét: AD và BC là hai đường thẳng song song. - HS quan sát hình và trả lờ - Đường thẳng AB và đường thẳng CD có cắt - Vài HS nêu lại. nhau hay vuông góc với nhau không? - GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì - HS nêu tự do không bao giờ gặp nhau. - GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường - Vài HS nhắc lại thẳng song song. - Vẽ hai đường thẳng song song ( không dựa vào - HS liên hệ thực tế hai cạnh hình chữ nhật ) để HS quan sát và nhận dạng hai đường thẳng song song .
- Thứ ngày tháng năm 201 Toán VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Vẽ được hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước. - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. - Làm bài tập : 1,2. II.CHUẨN BỊ: - GV : SGK; Thước kẻ và ê ke. - HS : SGK; tập toán; tập nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Hai đường thẳng song song. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu giờ học. * Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước. a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB - Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng AB. - Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường - HS thực hành vẽ vào nháp thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E. Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh D đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB. b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng. A E B - Bước 1: tương tự trường hợp 1. C - Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại trùng với điểm E. Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi D qua điểm E và vuông góc với AB. E - Yêu cầu HS nhắc lại thao tác. A B C *Giới thiệu đường cao của hình tam giác. - GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài toán: - Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC & cạnh còn lại trùng với điểm cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi A. Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta qua một điểm và vuông góc với một đường vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh thẳng cho trước ở phần 1). Đường thẳng đó cắt BC, cắt BC tại điểm H cạnh BC tại H. - GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS biết: Đoạn thẳng AH là đường cao hình tam giác
- Thứ ngày tháng năm 201 Toán Tiết 44 : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : ÷ Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê -ke). - Làm bài tập : 1, 3. II. CHUẨN BỊ: - GV : SGK; Thước kẻ và ê ke. - HS : SGK; tập toán; tập nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng vuông góc. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - HS sửa bài - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Bài mới: * Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu giờ học. * Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước. - GV nêu yêu cầu và vẽ hình mẫu trên bảng. C E D - GV vừa thao tác vừa hướng dẫn HS vẽ. - Bước 1: Ta vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB. - Bước 2: Sau đó ta vẽ 1 đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng MN, ta được đường thẳng CD song song với đường A B thẳng AB. - GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ. * Thực hành +Bài tập 1: ÷ Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài ÷ Bài tập cho biết gì ? - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả ÷ Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song, cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng lớp làm. +Bài tập 3: ÷ Gọi HS đọc đề bài. ÷ HS đọc đề bài. ÷ Bài tập cho biết gì ? ÷ Bài tập yêu cầu làm gì ? ÷ HS thi đua vẽ nhanh, GV nhận xét và chấm điểm 4. Củng cố - Dặn dò : ÷ HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song. - Chuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình chữ nhật. - Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 4. Củng cố - Dặn dò : ÷ Nêu cách vẽ hình chữ nhật. ÷ Cho Hs vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm. ÷ Chuẩn bị : “ Luyện tập”. ÷ Nhận xét.
- Thứ ngày tháng năm 201 Bước 2: Làm việc cả lớp - GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ, - GV kết luận: Như mục ‘Em có biết’. - Đại diện nhóm lên trả lời. *Hoạt động 2: Thảo luận *Mục tiêu: Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng tránh tại nạn đuối nước *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm. Giao mỗi nhóm một tình huống để các em thảo luận: - HS trả lời theo nhóm. +Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về, Nêu lên cái lợi và cái hại của các tình Nam liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm. huống trên. +Tình huống 2:Lan nhìn thấy một em nhỏ bị đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước và đang cố cúi xuống lấy. +Tình huống 3: Tuấn đang trên đường đi học về thì trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết. Tuấn cố đi qua. Bước 2: Làm việc theo nhóm -Có nhóm HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào tình huống do nhóm bạn đưa ra và thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử Bước 3: Làm việc cả lớp đúng 4. Củng cố - dặn dò: ÷ Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn sông nước ÷ Chuẩn bị bài 18. ÷ Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 ÷ Đã ăn phới hợp và thường xuyên đổi món thức ăn chưa? ÷ Đã ăn phối hợp chất đạm, béo động thực vật chưa? ÷ Đã ăn các loại thức ăn chưáa Vi-ta-min và chất khoáng chưa? ÷ GV yêu cầu HS phát biểu kết quả của mình. ÷ HS phát biểu kết quả tự đánh giá ÷ GV chốt ý. của mình. 4. Củng cố - Dặn dò : ÷ Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo ÷ Nhận xét tiết học
- Thứ ngày tháng năm 201 - HS đến phòng thi muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay. - Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. d. Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK) Cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu : - HS biểu lộ theo cách đã quy ước. - Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành . - Giải thích lí do. - Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối. - Thảo luận chung cả lớp. -> Kết luận : Các việc làm (a), (b) (c) là đúng - Đọc ghi nhớ trong SGK. * Giáo dục: HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ. HS có tính : Cần, kiệm, liêm, chính 4. Hoạt động nối tiếp : ÷ Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ. ÷ Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân. ÷ Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân . ÷ Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK.
- Thứ ngày tháng năm 201 GV thống kê số vở HS không sai 1 lỗi ,2,3,lỗi.GV tuyên dương HS viết đúng đẹp. - GV chấm 10 vở * Bài tập chính tả: + Bài tập 2a: - GV yêu cầu HS đọc bài 2a. - GV nhận xét. Hỏi: Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào? Bài thơ thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Ông được mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam. Các em tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền nông thôn 4. Củng cố dặn dò: - Biểu dương HS viết đúng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài 10.
- Thứ ngày tháng năm 201 - GV gọi HS chỉ 3 con sông ( Xê Xan, Ba, Đồng - HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Đà Nai) và nhà máy thuỷ điện Y- a – li trên bản đồ Rằng, Đồng Nai) & nhà máy thuỷ điện địa lí tự nhiên Việt Nam. Ya-li trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình Nam. bày. * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục - HS quan sát hình 6, 7 & trả lời các 4 SGK, trả lời các câu hỏi: câu hỏi - Tây Nguyên có những loại rừng nào? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm - Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác việc trước lớp nhau? - Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp dựa vào quan sát tranh ảnh & các từ gợi ý sau: rừng rậm rạp, rừng thưa,rừng thường một loại cây,rừng nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô, xanh quanh năm. - Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp (theo môi trường sống và đặc điểm – câu hỏi cho HS khá giỏi) - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa khí hậu & thực vật: Nơi có lượng mưa khá thì rừng rậm nhiệt đới phát triển. Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng rụng lá mùa khô gọi là rừng khộp. * Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì? - HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10 - Gỗ được dùng làm gì? trong SGK & vốn hiểu biết của bản thân - Kể các công việc cần phải làm trong quá trình để trả lời các câu hỏi sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ? - Nêu nguyên nhân & hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên? - Thế nào là du canh, du cư? Du canh: hình thức trồng trọt với kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất chóng cạn kiệt, vì vậy phải luôn luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này sang nơi khác. Du cư: hình thức sinh sống , không có nơi cư trú nhất định * Liên hệ GD - Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ? 4. Củng cố Dặn dò: ÷ GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác sức nước, khai thác rừng) ÷ Chuẩn bị bài: Đà Lạt. ÷ Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 * Gợi ý kể chuyện a/ Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện. - 3 HS tiếp nới nhau đọc thành tiếng nội dung gợi ý 2 trong SGK. - HS cả lớp đọc thầm gợi ý (đọc kĩ các hướng xây dựng cốt truyện và ví du). - GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt - 1 HS đọc truyện, mời 1HS đọc + Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ + Những cố gắng để đạt được ước mơ. + Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đãđạt được . b/ Đặt tên cho câu chuyện - GV dán dàn ý KC lên bảng để HS chú ý khi kể: - HS tiếp nối nhau nói đề tài KC và kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở hướng xây dưng cốt truyện của mình đầu câu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em) kể câu - 1HS đọc gợi ý 3 chuyện các em trực tiếp tham gia, mỗi em phải - HS suy nghĩ, đặt tên cho câu chuyện về là nhân vật trong câu chuyện ấy. ước mơ của mình, tiếp nối nhau phát biểu - GV khen những HS chuẩn bị tốt dàn ý cho bài ý kiến. KC trước khi đến lớp *HS thực hành kể chuyện GV nghe ở mỗi nhóm trọn vẹn 1 HS kể, hướng KC theo nhóm đôi dẫn chung cho cả nhóm. - HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi - GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC về ý nghĩa câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét. Đánh giá theo các tiêu chí sau: +Thi KC trước lớp + Nội dung kể có phù hợp với đề bài không? - Thi kể chuyện trước lớp. Mỗi HS kể + Cách kể có mạch lạc không? xong, cùng các bạn trao đổi về nhân + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể? vật, chi tiết, ý nghĩa truyện. - GV viết bảng tên HS, tên câu chuyện của các - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn em để cả lớp nhớ khi bình chọn, nhận xét. bạn chọn được câu chuyện hay,bạn kể chuyện hấp dẫn,bạn đặt được câu hỏi hay. 4. Củng cố – dặn dò : - Bình chọn HS kể chuyện hay nhất tuần. - Chuẩn bị bài. - Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 GV giúp HS thống nhat: Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn + Ông đã có công gì? - Lớn lên gap buổi loạn lạc, Đinh Bộ GV giúp HS thống nhất: Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn. + Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã - Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên làm gì? Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước GV giúp HS thống nhất: là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình * GV giải thích các từ + Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh - GV đánh giá và chốt ý. * Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình - HS làm việc theo nhóm hình đất nước trước & sau khi được thống nhất - Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm. 4. Củng cố Dặn dò : - GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ - HS thi đua kể chuyện Lĩnh mà các em sưu tầm được. - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981). - Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 + Mục đích trao đổi để làm gì? ÷ Anh hoặc chị của em ÷ Làm cho anh chị hiểu rõ nguyện vọng của em; giải đáp những khó khăn, thắc mắc anh, chị đặt ra để + Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì? anh, chị ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy ÷ Em và bạn trao đổi Bạn đóng vai anh hoặc chị của em. + HS thực hành trao đổi theo cặp - HS phát biểu: em chọn nguyện vọng học thêm môn năng khiếu nào để tổ chức cuộc trao đổi GV đến từng nhóm giúp đỡ - HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp thắc mắc anh (chị) có thể đặt ra + Thi trình bày trước lớp. - HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp (viết ra nháp). - Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện phần trao đổi. - Mỗi nhóm cử một cặp HS đóng vai trình bày trước lớp. - GV hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí. + Nội dung trao đổi có đúng đề tài không? + Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không? + Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai đóng không, có giàu sức thuyết phục không? HS chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất. 4. Củng cố – dặn dò : - Nhắc lại một số điều cần ghi nhớ khi trao đổi ý kiến với người thân (Nắm vững mục đích trao đổ. Xác định đúng vai. Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn. Thái độ chân thật, cử chỉ tự nhiên) Về nhà viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp - Dặn dò: Chuẩn bị bài luyện tập trao đổi với người thân về một nhân vật trong truyện có nghị lực , có ý chí vươn lên (tiết TLV tuần 11). Cụ thể: + Chọn một bạn ( đóng vai người thân) tham gia cuộc trao đổi. + Cùng bạn tìm đọc về những con người có ý chí, nghị lực vươn lên. - Nhận xét tiết học.
- Thứ ngày tháng năm 201 - Hướng dẫn cách khâu mũi thứ nhất, thứ hai (giống cách hướng dẫn khâu đột mau). - Quan sát hình 3a, b, c - GV hướng dẫn quan sát hình 4 để kết thúc đường khâu đột mau. * Lưu ý: + Khâu theo chiều từ phải sang trái. + Khâu theo quy tắc lùi 1, tiến 2. + Khâu đúng đường vạch dấu. 1, 2 HS thực hiện thao tác khâu đột + Không rút chỉ quà chặt. thưa mũi 3 và 4. - GV hướng dẫn lần 2 thao tác khâu - HS đọc ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành. HS thực hành khâu đột thưa - GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm. • Khâu các mũi khâu đột thưa theo từng đường vạch dấu. • Các mũi khâu tương đối bằng nhau. • Đường khâu thẳng. - HS tự đánh giá sản phẩm thực hành. • Hoàn thành đúng thời gian. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố – Dặn dò: - Chuẩn bị: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT. - Nhận xét tiết học.