Ma trận đề thi cuối học kì I môn Hóa học Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận đề thi cuối học kì I môn Hóa học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ma_tran_de_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_hoa_hoc_lop_10.pdf
Nội dung text: Ma trận đề thi cuối học kì I môn Hóa học Lớp 10
- MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN HÓA HỌC LỚP 10 1. Ma trận - Thời điểm kiểm tra: Khi kết thúc tiết 41: Ôn tập chương 3 - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40 % Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 21 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 9 câu), mỗi câu 1/3 điểm; - Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). Mức độ nhận thức Tổng số Tổng số Số Chương/ Nội dung/đơn vị Vận Nhận Thông Vận câu điểm TT chủ đề kiến thức dụng biết hiểu dụng cao TN TN TL TL TN TL (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) 1 Nhập môn hoá học Nhập môn hoá học 1 1 1/3 Cấu tạo 1. Các thành phần của 2 1 1 2 2/3 nguyên tử nguyên tử 2. Nguyên tố hoá học 1 1 1/3 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử 2 1 3 1,0 3 Bảng tuần 1. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các hoàn các nguyên tố hoá 1 1 2 2/3 nguyên tố học hoá học 2. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố, thành 2 2 2/3 phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và nhóm 3. Định luật tuần hoàn và 1 1 1,0 ý nghĩa của bảng tuần
- 2 Mức độ nhận thức Vận Tổng số Tổng số Số Chương/ Nội dung/đơn vị Nhận Thông Vận dụng câu điểm TT chủ đề kiến thức biết hiểu dụng cao TN TN TL TL TN TL (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) hoàn các nguyên tố hoá học 4 Liên kết 1. Quy tắc octet 1 1 1/3 hoá học 2. Liên kết ion 2 1 3 1,0 3. Liên kết cộng hoá trị 3 2 1 5 1 8/3 4. Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals 1 1 1/3 Tổng hợp 1 1 1,0 Tổng số câu 12 9 2 1 21 3 10 Tỉ lệ % 40 30 20 10 70 30 Tổng hợp chung 70 30 10 2. Bảng đặc tả Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Nhận biết - Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học. - Nêu được vai trò của 1 Nhập môn hoá học hoá học đối với đời sống, 1 sản xuất,... Nhận biết - Trình bày được thành phần của nguyên tử, điện tích, khối lượng mỗi loại hạt Cấu tạo Các thành phần 2 nguyên 1 của nguyên tử tử
- 3 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Thông hiểu 1 - So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử. Nhận biết - Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá Nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và 1 học kí hiệu nguyên tử. - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. Nhận biết - Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO. - Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ Cấu trúc lớp vỏ về số lượng phân lớp electron nguyên trong một lớp. 2 tử - Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron Thông hiểu 1 - Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- 4 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) - Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp. - Viết được cấu hình electron nguyên tử theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nhận biết - Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các 1 nguyên tố hoá học. - Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu Bảng được các khái niệm liên tuần quan (ô, chu kì, nhóm). Cấu tạo của bảng hoàn các 3 tuần hoàn các nguyên nguyên tố hoá học tố hóa học Thông hiểu - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá 1 học (dựa theo cấu hình electron). - Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm).
- 5 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Thông hiểu - Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực Xu hướng biến hút tĩnh điện của hạt nhân đổi một số tính với electron ngoài cùng chất của nguyên và dựa theo số lớp tử các nguyên tố, electron tăng trong một 2 thành phần và nhóm theo chiều từ trên một số tính chất xuống dưới). của hợp chất - Nhận xét và giải thích trong một chu kì được xu hướng biến đổi và nhóm độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A). - Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ. Thông hiểu - Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các Định luật tuần nguyên tố hoá học: Mối hoàn và ý nghĩa liên hệ giữa vị trí (trong của bảng tuần bảng tuần hoàn các 1 hoàn các nguyên nguyên tố hoá học) với tố hoá học tính chất và ngược lại. Nhận biết - Trình bày và vận dụng Liên kết 4 Quy tắc octet được quy tắc octet trong 1 hóa học quá trình hình thành liên kết hoá học cho các
- 6 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) nguyên tố nhóm A. Nhận biết - Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet). - Nêu được cấu tạo tinh Liên kết ion 2 thể NaCl. Thông hiểu 1 - Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion). Nhận biết - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet. - Trình bày được khái niệm về liên kết cho 3 nhận. - Trình bày được khái Liên kết cộng hoá niệm năng lượng liên kết trị (cộng hoá trị). Thông hiểu - Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, 2 phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện. - Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự xen phủ AO.
- 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận chủ đề đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Vận dụng - Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản. 1 - Viết được sơ đồ hình thành liên kết cộng hóa tri; sơ đồ hình thành liên kết xích ma, pi Thông hiểu Liên kết - Nêu được khái niệm về hydrogen tương tác van der Waals 1 và tương tác (liên và ảnh hưởng của tương kết)van der tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các Waals chất. Tổng số câu 12 9 2 1 Tỉ lệ % các mức độ nhận thức 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ % chung 70% 30%

