Ma trận đề thi cuối học kì I môn Vật lí Lớp 10 năm học 2022-2023

pdf 6 trang Hoành Bính 03/09/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận đề thi cuối học kì I môn Vật lí Lớp 10 năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfma_tran_de_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_vat_li_lop_10_nam_hoc_2022.pdf

Nội dung text: Ma trận đề thi cuối học kì I môn Vật lí Lớp 10 năm học 2022-2023

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: VẬT LÍ 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Thông Vận dụng Nhận biết Vận dụng Số CH Nội hiểu cao % dung (1) (3) Thời TT Đơn vị kiến thức, kĩ năng (2) (4) tổng kiến gian thức Thời Thời Thời Thời điểm Số Số Số Số (ph) gian gian gian gian (1)+(2)+(3) (4) CH CH CH CH (ph) (ph) (ph) (ph) 1.1. Làm quen với vật lí 1.2. Các qui tắc an toàn trong Mở đầu 1 0,5 1 2/30 1 phòng thực hành vật lí 1 (4) 0,66 1.3. Tính sai số trong phép đo, ghi 1 0.5 1 kết quả đo 2.1. độ dịch chuyển và quãng đường 1 0,5 1 đi được 2.2. Tốc độ và vận tốc 1 1 1 2.3. Thực hành: đo tốc độ của vật 1 0,5 1 chuyển động 2.4. Đồ thị dịch chuyển – thời gian 1 0,5 1 2 2 Động 13/30 2 2.5. Chuyển động biến đổi. gia tốc 1 1 2 7 1 2 15 học (17) 4,33 2.6. Chuyển động thẳng biến đổi 1 0,5 1 1 2 đều 2.7. Sự rơi tự do 1 0,5 1 1 2 2.8. Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do 2.9. Chuyển động ném 1 0,5 1
  2. 3.1. Tổng hợp và phân tích lực, 1 0,5 1 1 2 cân bằng lực 3.2. Định luật I Niu tơn 1 0,5 1 1 2 3.3. định luật II Niu tơn 1 0,5 1 2,5 2 3 Động 3.4. định luật III Niu tơn 1 0,5 1 1,5 2 3 lực học 3.5. Trọng lực và lực căng 1 0,5 1 2,5 3 15 2 (19) 3.6. Lực cản và lực nâng 1 0,5 1 1 2 15/30 29 3.7. Một số ví dụ về cách giải các 5,0 bài toán thuộc phần động lực học Tổng 13 6,5 7 6,5 5 9 5 22 25 5 45 100 Tỉ lệ (%) 43,3 23,3 16,7 16,7 Tỉ lệ chung (%) 66,6 33,4 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: VẬT LÍ 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Số câu hỏi theo các mức độ nhận thức Nội dung Đơn vị kiến Mức độ kiến thức, kĩ năng TT Vận kiến thức thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao 1.1. Làm nhận biết được các Bước phát triển trong quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc quen với vật độ vật lí. lí - Biết được cách học môn vật lí – Đọc và nhận biết các kí hiệu, thông số trên một số thiết bị thí nghiệm vật lí. 1 Mở đầu 1.2. Các qui tắc an toàn – Nêu được các quy tắc an toàn trong sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lí. trong phòng – Nhận biết được các nguy cơ mất an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm vật lí. 1 thực hành vật – Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm trong phòng thí lí nghiệm vật lí.
  3. – Nhận biết được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp. 1.3. Tính sai – Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí. số trong phép – Nhận biết được một số nguyên nhân gây sai số khi tiến hành thí nghiệm vật lí. 1 đo, ghi kết quả đo – Tính được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo. – Ghi đúng kết quả phép đo và sai số phép đo. – Định nghĩa được độ dịch chuyển. 2.1. độ dịch – Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được. chuyển và – Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động vuông 1 quãng đường góc với nhau. đi được – Biết sử dụng bản đồ dân dụng để xác định gần đúng quãng đường đi được và độ dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ. – Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này. – Biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế chỉ là tốc độ tức thời. 2.2. Tốc độ – Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm. Động 1 2 và vận tốc 2 học – Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc. – Phân biệt được tốc độ và vận tốc. – Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ trung bình và tốc độ tức thời chuyển động của viên bi thép bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. 2.3. Thực hành: đo tốc – Lắp ráp được được dụng cụ thí nghiệm để đo thời gian chuyển động của viên bi thép. 1 độ của vật – Đo đường kính viên bi thép bằng thước cặp. chuyển động – Tiến hành thí nghiệm nhanh, chính xác. – Xác định được sai số của phép đo.
  4. 2.4. Đồ thị – Mô tả được chuyển động từ đồ thị của chuyển động. dịch chuyển 1 1 – thời gian – Vẽ được các đồ thị của chuyển động từ các số liệu đặc trưng cho chuyển động. 2.5. Chuyển - Thực hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, động biến rút ra được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. 1 đổi. gia tốc - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng. 2.6. Chuyển - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một động thẳng số trường hợp đơn giản. 1 1 biến đổi đều - Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không được dùng tích phân). - Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. - Thực hiện được một số thí nghiệm định tính để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của vật 2.7. Sự rơi tự 1 1 do - Phát biểu được thế nào là rơi tự do. - Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do. 2.8. Thực - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo hành: Đo gia được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành. tốc rơi tự do - Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương 2.9. Chuyển và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này. 1 động ném - Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất. – Dùng hình vẽ tổng hợp được các lực tác dụng trên cùng một đường thẳng. 3.1. Tổng Động hợp và phân – Dùng hình vẽ phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc. 3 1 1 3 lực học tích lực, cân – Phát biểu được quy tắc hình bình hành lực. Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này. bằng lực – Nêu được khái niệm về các lực cân bằng, không cân bằng.
  5. – Nhận biết được rằng lực không phải là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của các vật. – Phát biểu được định luật 1 Newton. – Nhận biết được quán tính là một tính chất của các vật, thể hiện ở xu hướng bảo toàn 3.2. Định luật vận tốc (về hướng và độ lớn) ngay cả khi không có lực tác dụng vào vật. 1 1 I Niu tơn – Nêu được ví dụ về quán tính trong một số hiện tượng thực tế, trong đó một số trường hợp quán tính có lợi, một số trường hợp quán tính có hại. – Viết và trình bày được đề tài về quán tính trong các tai nạn giao thông và cách phòng tránh. – Phát biểu và viết được công thức của định luật 2 Newton. Vận dụng được vào những bài toán đơn giản. 3.3. định luật – Nêu được trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn của Trái Đất đặt vào vật. Trọng 1 1 II Niu tơn lượng (số đo độ lớn của trọng lực) được tính bằng công thức P=mg. – Nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. – Phát biểu được định luật 3 Newton. Nêu được rằng tác dụng trong tự nhiên luôn là tác dụng tương hỗ (xảy ra theo hai chiều ngược nhau). 3.4. định luật – Tìm được các ví dụ thực tế minh hoạ cho sự tác dụng tương hỗ giữa các vật. 1 1 1 III Niu tơn – Vận dụng được định luật 3 Newton để giải thích một số hiện tượng thực tế. – Nêu được các lực xuất hiện trong một hiện tượng thực tế. Chỉ ra được những cặp lực trực đối cân bằng và không cân bằng. – Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: trọng lực, lực căng của dây. 3.5. Trọng – Phát biểu được định nghĩa của trọng lực, trọng lượng. Viết và vận dụng được hệ thức lực và lực 1 giữa trọng lượng và khối lượng. căng – Tiến hành được thí nghiệm xác định trọng tâm của tấm phẳng, qua đó rút ra được kết luận về trọng tâm của vật có hình dạng đối xứng. 3.6. Lực cản – Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: lực cản khi một vật 1 1 và lực nâng chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); lực nâng (đẩy lên trên) của nước.
  6. – Thảo luận để nêu lên được kết luận độ lớn của lực cản phụ thuộc những yếu tố nào. – Phân biệt được lực đẩy Archimede với lực nâng mà chất lưu tác dụng lên vật chuyển động. 3.7. Một số ví – Nêu được thế nào là phương pháp động lực học. dụ về cách – Vận dụng được phương pháp động lực học để giải các bài toán cơ học đơn giản giải các bài toán thuộc phần động lực học Tổng 13 7 5 5